Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai lần 1 ngày 22/4/2026 chi tiết ra sao?
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai (dự thảo lần 1 ngày 22/4/2026).

>>> Tải về Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai lần 1 ngày 22/4/2026
Đơn cử tại Điều 159 Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 lần 1 đề xuất sửa đổi bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất như sau:
[1] Bảng giá đất
- Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuệ đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế,phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyển sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đổi với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
- Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đã công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 khi cẩn thiết. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vẫn xác định giá đất để sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
[2] Hệ số điều chinh giá đất
- Hệ số điều chinh giá đất là tỷ lệ tăng, giảm giá đất của các loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã quy định trong bảng giá đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tịnh quyết định ban hành hệ số điều chinh giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hằng năm; trưởng hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chinh giá đất trong năm hoặc cho từng khu vực, vị trí để áp dụng.
[3] Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Dự kiến Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai lần 1 ngày 22/4/2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Luật Đất đai 2024 quy định về việc nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai cụ thể như sau:
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này và luật khác có liên quan thông qua các cơ quan sau đây:
[1] Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước;
[2] Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền; thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024; quyết định bảng giá đất; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương;
[3] Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024 và luật khác có liên quan.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm những gì?
Tại Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
[1] Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
[2] Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.
[3] Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
[4] Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.
[5] Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.
[6] Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
[7] Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
[8] Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.
[9] Quản lý tài chính về đất đai.
[10] Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.
[11] Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.
[12] Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.
[13] Thống kê, kiểm kê đất đai.
[14] Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
[15] Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
[16] Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
[17] Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.
[18] Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];