Đánh giá thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi theo Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 mới nhất?
Luật Đất đai mới nhất tính đến hiện tại là Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15), được Quốc hội ban hành ngày 18/01/2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2024 và được áp dụng cho đến hiện nay. Luật Đất đai 2024 gồm 16 Chương và 260 Điều.
Ngày 15/4/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 về việc đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi.

>>> Tải về Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ về việc đánh giá tình hình thi hành và đề xuất sửa đổi Luật Đất đai
Tại Công văn nêu rõ:
Thực hiện Chương trình xây dựng luật toàn khoá của Quốc hội khoá XVI, trong đó có nhiệm vụ: “rà soát, sửa đổi Luật Đất đai” thực hiện trong năm 2026, đồng thời với nhiệm vụ nghiên cứu thể chế các nghị quyết mới1 của Đảng về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam, yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Quý Cơ quan đánh giá việc thi hành Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật theo đề cương báo cáo kèm theo Công văn này để làm cơ sở đề xuất soạn thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai .
Báo cáo đánh giá việc thi hành Luật Đất đai và văn bản quy định chi tiết thi hành gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý đất đai, địa chỉ: số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, bản số đề nghị gửi theo địa chỉ: [email protected]) trước ngày 30 tháng 4 năm 2026 để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
[...]
>>> Xem chi tiết tại Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ về việc đánh giá tình hình thi hành và đề xuất sửa đổi Luật Đất đai

Đánh giá thi hành Luật Đất đai và đề xuất sửa đổi theo Công văn 3669/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai cụ thể ra sao?
Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai được quy định cụ thể tại Điều 13 Luật Đất đai 2024 cụ thể như sau:
[1] Quyết định quy hoạch sử dụng đất.
[2] Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[3] Quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
[4] Quyết định thời hạn sử dụng đất.
[5] Quyết định thu hồi đất.
[6] Quyết định trưng dụng đất.
[7] Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.
[8] Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[9] Công nhận quyền sử dụng đất.
[10] Quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất; ban hành bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.
[11] Quyết định chính sách tài chính về đất đai; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.
[12] Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất gồm những gì?
Theo Điều 15 Luật Đất đai 2024, trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất bao gồm:
- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];