TP.HCM ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ: Mức tối thiểu theo Quyết định 03 là bao nhiêu?

Võ Phi 421 lượt xem
15:00 | 30/01/2026
Khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại TP.HCM mới nhất: Quyết định 03 quy định mức thấp nhất thế nào?
Nội dung chính
  1. TP.HCM ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ: Mức tối thiểu theo Quyết định 03 là bao nhiêu?
  2. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ theo Luật Nhà ở hiện nay là gì?
  3. Giá thuê nhà ở công vụ đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ được xác định như thế nào?

TP.HCM ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ: Mức tối thiểu theo Quyết định 03 là bao nhiêu?

TP.HCM đã ban hành Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố, làm căn cứ xác định giá thuê đối với quỹ nhà ở công vụ do TP.HCM trực tiếp quản lý. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành nhà ở công vụ, đồng thời áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng loại nhà ở này.

Tải về Quyết định 03/2026/QĐ-UBND

Theo Quyết định 03/2025/QĐ-UBND, khung giá cho thuê nhà ở công vụ do TP.HCM quản lý được xây dựng trên cơ sở bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì và chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP. Khung giá này không bao gồm tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và cũng không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ theo khoản 2 Điều 46 Luật Nhà ở 2023.

Về điều khoản chuyển tiếp, Điều 5 Quyết định 03/2025/QĐ-UBND nêu rõ: các hợp đồng thuê nhà ở công vụ đã được ký kết trước ngày Quyết định có hiệu lực sẽ được xem xét, điều chỉnh giá thuê theo khung giá mới. Trường hợp đã thực hiện thủ tục thuê nhưng đến thời điểm Quyết định có hiệu lực mà chưa ký hợp đồng thì việc thuê nhà ở công vụ phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Quyết định 03/2025/QĐ-UBN. Đồng thời, Quyết định 03/2025/QĐ-UBND chính thức thay thế Quyết định số 94/2024/QĐ-UBND ngày 28/10/2024 của UBND TP.HCM.

Như vậy, thông qua quy định trên thì đối với nhà ở công vụ quy định tại Điều 44 Luật Nhà ở 2023, khung giá cho thuê tối thiểu là 3.100 đồng/m²/tháng và khung giá tối đa là 40.000 đồng/m²/tháng.

TP.HCM ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ: Mức tối thiểu theo Quyết định 03 là bao nhiêu?

TP.HCM ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ: Mức tối thiểu theo Quyết định 03 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ theo Luật Nhà ở hiện nay là gì?

Căn cứ theo tại Điều 46 Luật Nhà ở 2023 quy định về nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ như sau:

- Tính đúng, tính đủ chi phí cần thiết để thực hiện quản lý vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê trong quá trình sử dụng nhà ở công vụ.

- Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.

- Giá thuê nhà ở công vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quyết định và được xem xét, điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ.

- Trường hợp thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì người thuê nhà ở công vụ trả tiền thuê nhà ở thấp hơn giá thuê nhà ở thương mại.

- Chính phủ quy định chi tiết việc xác định giá thuê nhà ở công vụ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ.

Giá thuê nhà ở công vụ đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định giá thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ.

Đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ thì giá thuê nhà ở công vụ được xác định như sau:

- Chi phí quản lý vận hành bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản chi phí khác của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở công vụ theo quy định; chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; chi phí điện chiếu sáng công cộng, các phụ tải tiêu thụ điện khác trong khu nhà ở và các chi phí khác theo quy định; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở công vụ được thực hiện theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn nơi có nhà ở công vụ;

- Chi phí bảo trì nhà ở bao gồm: toàn bộ chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất công trình nhà ở, sửa chữa, thay thế các trang thiết bị, nội thất kèm theo nhà ở công vụ; các chi phí này do chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở công vụ xác định trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật nhà ở;

- Chi phí quản lý cho thuê nhà ở bao gồm: chi phí quản lý gián tiếp của cơ quan quản lý nhà ở công vụ và chi phí quản lý trực tiếp của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, chi phí này được xác định trên tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí quản lý vận hành và bảo trì do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Phi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất