Tải Quyết định 225/2025/QĐ-UBND khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Vĩnh Long mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 359 lượt xem
04:40 | 12/11/2025
Tải Quyết định 225/2025/QĐ-UBND khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Vĩnh Long mới nhất? Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ theo Luật Nhà ở hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Tải Quyết định 225/2025/QĐ-UBND khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Vĩnh Long mới nhất?
  2. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ theo Luật Nhà ở hiện nay là gì?
  3. Giá thuê nhà ở công vụ đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ được xác định như thế nào?
  4. Đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ?

Tải Quyết định 225/2025/QĐ-UBND khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Vĩnh Long mới nhất?

Ngày 07/11/2025, UBND tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Quyết định 225/2025/QĐ-UBND về việc ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

>>> TẢI VỀ Quyết định 225/2025/QĐ-UBND khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Vĩnh Long mới nhất

Tại Quyết định 225/2025/QĐ-UBND có quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng như sau:

[1] Phạm vi điều chỉnh: Quyết định 225/2025/QĐ-UBND ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

[2] Đối tượng áp dụng:

- Các cá nhân thuê nhà ở công vụ;

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành nhà ở công vụ.

Ngoài ra, tại Điều 2 Quyết định 225/2025/QĐ-UBND quy định về khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Vĩnh Long (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:

- Khung giá tối thiểu: 5.000 đồng/m²/tháng.

- Khung giá tối đa: 10.000 đồng/m²/tháng.

>>> Xem chi tiết tại Quyết định 225/2025/QĐ-UBND khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Vĩnh Long

Tải Quyết định 225/2025/QĐ-UBND khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Vĩnh Long mới nhất?

Tải Quyết định 225/2025/QĐ-UBND khung giá cho thuê nhà ở công vụ tại Vĩnh Long mới nhất? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ theo Luật Nhà ở hiện nay là gì?

Căn cứ theo tại Điều 46 Luật Nhà ở 2023 quy định về nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ như sau:

- Tính đúng, tính đủ chi phí cần thiết để thực hiện quản lý vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê trong quá trình sử dụng nhà ở công vụ.

- Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.

- Giá thuê nhà ở công vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quyết định và được xem xét, điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ.

- Trường hợp thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì người thuê nhà ở công vụ trả tiền thuê nhà ở thấp hơn giá thuê nhà ở thương mại.

- Chính phủ quy định chi tiết việc xác định giá thuê nhà ở công vụ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ.

Giá thuê nhà ở công vụ đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định giá thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ.

Đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ thì giá thuê nhà ở công vụ được xác định như sau:

- Chi phí quản lý vận hành bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản chi phí khác của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở công vụ theo quy định; chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; chi phí điện chiếu sáng công cộng, các phụ tải tiêu thụ điện khác trong khu nhà ở và các chi phí khác theo quy định; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở công vụ được thực hiện theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn nơi có nhà ở công vụ;

- Chi phí bảo trì nhà ở bao gồm: toàn bộ chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất công trình nhà ở, sửa chữa, thay thế các trang thiết bị, nội thất kèm theo nhà ở công vụ; các chi phí này do chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở công vụ xác định trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật nhà ở;

- Chi phí quản lý cho thuê nhà ở bao gồm: chi phí quản lý gián tiếp của cơ quan quản lý nhà ở công vụ và chi phí quản lý trực tiếp của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, chi phí này được xác định trên tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí quản lý vận hành và bảo trì do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định.

Đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ?

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 các đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:

- Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;

- Cán bộ, công chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 được điều động, luân chuyển, biệt phái từ địa phương về cơ quan trung ương công tác giữ chức vụ từ Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển, biệt phái từ cơ quan trung ương về địa phương công tác hoặc từ địa phương này đến địa phương khác để giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên;

- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái theo yêu cầu quốc phòng, an ninh; công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; trừ trường hợp pháp luật quy định đối tượng thuộc điểm này phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang nhân dân;

- Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

Tổng công trình sư theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhân tài có đóng góp quan trọng cho quốc gia được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định khác của pháp luật có liên quan

- Căn cứ điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 được bố trí nhà ở công vụ theo đề nghị của Bộ Xây dựng trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất