Cán bộ Công chức làm việc cách nhà từ 30km sẽ được bố trí thuê nhà ở công vụ từ ngày 3/12/2025?
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 45/2025/QĐ-TTg Quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh có hiệu lực từ 03/12/2025.

>>> TẢI VỀ Quyết định 45 2025 QĐ TTg Quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
Căn cứ Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ như sau:
[1] Đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 là cán bộ, công chức, viên chức do phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
[2] Đối tượng quy định tại (1) phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức) từ 10 km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo và từ 30km trở lên tại khu vực còn lại.
Theo Điều 1 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg thì đối tượng thuê nhà ở công vụ và tiêu chuẩn nhà ở công vụ sẽ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Đồng thời tại Điều 2 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở công vụ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bố trí cho thuê nhà ở công vụ.
Như vậy, theo quy định trên từ ngày 03/12/2025, cán bộ công chức viên chức tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh nếu chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc từ 10km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo và từ 30km trở lên tại khu vực còn lại thì sẽ được bố trí thuê nhà ở công vụ.

Cán bộ Công chức làm việc cách nhà từ 30km sẽ được bố trí thuê nhà ở công vụ từ ngày 3/12/2025? (Hình từ Internet)
Giá thuê nhà ở công vụ được quyết định bởi cơ quan nào?
Căn cứ Điều 46 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 46. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ
1. Tính đúng, tính đủ chi phí cần thiết để thực hiện quản lý vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê trong quá trình sử dụng nhà ở công vụ.
2. Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
3. Giá thuê nhà ở công vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Luật này quyết định và được xem xét, điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ.
4. Trường hợp thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì người thuê nhà ở công vụ trả tiền thuê nhà ở thấp hơn giá thuê nhà ở thương mại.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc xác định giá thuê nhà ở công vụ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ.
Theo đó, giá thuê nhà ở công vụ do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công quyết định và được xem xét, điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ. Cụ thể được quyết định bởi những cơ quan sau đây
(1) Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương; nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản lý.
(2) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đang quản lý. Đối với nhà ở thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 do Bộ Quốc phòng đang quản lý cho thuê thì Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu nhà ở, trừ trường hợp chuyển giao nhà ở này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.
(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương khác (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương) là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc cơ quan đó đang quản lý.
(4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Nhà ở 2023 do địa phương quản lý và nhà ở được giao quản lý trên địa bàn.
Giá thuê nhà ở công vụ có bao gồm chi phí quản lý vận hành không?
Căn cứ Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 31. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ
1. Giá thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ.
2. Đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ hoặc mua toàn bộ dự án nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì giá thuê nhà ở công vụ được xác định như sau:
a) Chi phí quản lý vận hành bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản chi phí khác của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở công vụ theo quy định; chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; chi phí điện chiếu sáng công cộng, các phụ tải tiêu thụ điện khác trong khu nhà ở và các chi phí khác theo quy định; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở công vụ được thực hiện theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn nơi có nhà ở công vụ;
b) Chi phí bảo trì nhà ở bao gồm: toàn bộ chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất công trình nhà ở, sửa chữa, thay thế các trang thiết bị, nội thất kèm theo nhà ở công vụ; các chi phí này do chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở công vụ xác định trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật nhà ở;
c) Chi phí quản lý cho thuê nhà ở bao gồm: chi phí quản lý gián tiếp của cơ quan quản lý nhà ở công vụ và chi phí quản lý trực tiếp của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, chi phí này được xác định trên tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí quản lý vận hành và bảo trì do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định.
[...]
Theo đó, giá thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ.
Như vậy, giá thuê nhà ở công vụ có bao gồm cả chi phí quản lý vận hành nhà ở công vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];