Đã có Khung giá cho thuê nhà ở công vụ mới nhất 2026 tại TPHCM theo Quyết định 03/2026/QĐ-UBND?

Phan Thị Huyền Trân
15:40 | 29/01/2026
Khung giá cho thuê nhà ở công vụ mới nhất 2026 tại TPHCM theo Quyết định 03/2026/QĐ-UBND như thế nào? Giá thuê nhà ở công vụ bao gồm những chi phí gì?
Nội dung chính
  1. Đã có Khung giá cho thuê nhà ở công vụ mới nhất 2026 tại TPHCM theo Quyết định 03/2026/QĐ-UBND?
  2. Giá thuê nhà ở công vụ bao gồm những chi phí gì?
  3. Đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ?

Đã có Khung giá cho thuê nhà ở công vụ mới nhất 2026 tại TPHCM theo Quyết định 03/2026/QĐ-UBND?

Ngày 28/01/2026, UBND TPHCM ban hành Quyết định 03/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Xem chi tiết Quyết định 03/2026/QĐ-UBND: Tải về

Quyết định 03/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

Quyết định 03/2026/QĐ-UBND quy định về khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tính giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố quản lý.

Theo đó, khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý ban hành kèm theo Quyết định 03/2026/QĐ-UBND:

- Bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

- Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Nhà ở 2023.

Khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý như sau:

STT

Nội dung

Khung giá tối thiểu

(đồng/m2/tháng)

Khung giá tối đa

(đồng/m2 /tháng)

1

Nhà ở công vụ

(Điều 44 Luật Nhà ở 2023)

3.100

40.000

Trên đây là thông tin về "Khung giá cho thuê nhà ở công vụ mới nhất 2026 tại TPHCM theo Quyết định 03/2026/QĐ-UBND?".

Đã có Khung giá cho thuê nhà ở công vụ mới nhất 2026 tại TPHCM theo Quyết định 03/2026/QĐ-UBND?

Đã có Khung giá cho thuê nhà ở công vụ mới nhất 2026 tại TPHCM theo Quyết định 03/2026/QĐ-UBND? (Hình từ Internet)

Giá thuê nhà ở công vụ bao gồm những chi phí gì?

Căn cứ Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 31. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ
1. Giá thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ.
2. Đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ hoặc mua toàn bộ dự án nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ thì giá thuê nhà ở công vụ được xác định như sau:
a) Chi phí quản lý vận hành bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản chi phí khác của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở công vụ theo quy định; chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; chi phí điện chiếu sáng công cộng, các phụ tải tiêu thụ điện khác trong khu nhà ở và các chi phí khác theo quy định; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở công vụ được thực hiện theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn nơi có nhà ở công vụ;
b) Chi phí bảo trì nhà ở bao gồm: toàn bộ chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất công trình nhà ở, sửa chữa, thay thế các trang thiết bị, nội thất kèm theo nhà ở công vụ; các chi phí này do chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở công vụ xác định trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật nhà ở;
c) Chi phí quản lý cho thuê nhà ở bao gồm: chi phí quản lý gián tiếp của cơ quan quản lý nhà ở công vụ và chi phí quản lý trực tiếp của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, chi phí này được xác định trên tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí quản lý vận hành và bảo trì do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định.
[...]

Theo đó, giá thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ.

Đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ?

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025) quy định đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:

(1) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;

(2) Cán bộ, công chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại (1) được điều động, luân chuyển, biệt phái từ địa phương về cơ quan trung ương công tác giữ chức vụ từ Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển, biệt phái từ cơ quan trung ương về địa phương công tác hoặc từ địa phương này đến địa phương khác để giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên;

(3) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại (1) và (2) được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái theo yêu cầu quốc phòng, an ninh; công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; trừ trường hợp pháp luật quy định đối tượng thuộc điểm này phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang nhân dân;

(5) Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

(6) Tổng công trình sư theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhân tài có đóng góp quan trọng cho quốc gia được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định khác của pháp luật có liên quan;

Căn cứ điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại các mục nêu trên được bố trí nhà ở công vụ theo đề nghị của Bộ Xây dựng trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất