Toàn văn Công văn 531/UBND-ĐT Chỉ đạo triển khai về đối tượng thuê nhà ở công vụ tại địa phương theo Quyết định 45 tại TPHCM ra sao?
Ngày 23/01/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 531/UBND-ĐT năm 2026 về việc triển khai Quyết định 45/2025/QĐ-TTg quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
>>> Tải về Công văn 531 UBND ĐT năm 2026
Theo đó, tại Công văn 531/UBND-ĐT năm 2026 có nêu rõ như sau:
Xét báo cáo, đề xuất của Sở Xây dựng tại Công văn 1448/SXD-QLN&TTBĐS năm 2026 về việc triển khai Quyết định 45/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo một số nội dung được quy định tại Công văn 531/UBND-ĐT năm 2026 như sau:
- Giao Sở Xây dựng
Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố đăng tải Quyết định 45/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân Thành phố.
Trên cơ sở số liệu về số lượng nhu cầu bố trí nhà ở công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức do Sở Nội vụ tổng hợp, tổng hợp báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030,
Chủ động, kịp thời triển khai việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu rà soát, tổng hợp đầy đủ nhu cầu bố trí nhà ở công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thỏa điều kiện theo Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-TTg; gửi Sở Xây dựng trước ngày 05/02/2026 để tổng hợp báo cáo, cụ thể như sau:
Điều 3. Quy định về đối tượng thuê nhà ở công vụ
1. Đối tượng thuê nhà ở công vụ thuộc điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở năm 2023 là cán bộ, công chức, viên chức do phải di chuyển chỗ làm đến trung tâm chính trị - hành chính mới tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở (bao gồm cả nhà ở xã hội) mà có khoảng cách theo chiều dài giao thông đường bộ ngắn nhất từ nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức) từ 10 km trở lên tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo và từ 30 km trở lên tại khu vực còn lại.
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu đề xuất bố trí vốn từ ngân sách Thành phố để đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị nhà ở công vụ theo quy định.
* Xem thêm chi tiết tại Công văn 531 UBND ĐT năm 2026

Toàn văn Công văn 531/UBND-ĐT Chỉ đạo triển khai về đối tượng thuê nhà ở công vụ tại địa phương theo Quyết định 45 tại TPHCM ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Giá thuê nhà ở công vụ đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ được xác định như thế nào?
Căn cứ Điều 31 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định giá thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ.
Đối với trường hợp đầu tư xây dựng dự án nhà ở công vụ thì giá thuê nhà ở công vụ được xác định như sau:
- Chi phí quản lý vận hành bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản chi phí khác của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở công vụ theo quy định; chi phí điện, nước sinh hoạt cho bộ máy văn phòng làm việc của đơn vị quản lý vận hành; chi phí điện chiếu sáng công cộng, các phụ tải tiêu thụ điện khác trong khu nhà ở và các chi phí khác theo quy định; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở công vụ được thực hiện theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng trên địa bàn nơi có nhà ở công vụ;
- Chi phí bảo trì nhà ở bao gồm: toàn bộ chi phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất công trình nhà ở, sửa chữa, thay thế các trang thiết bị, nội thất kèm theo nhà ở công vụ; các chi phí này do chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà ở công vụ xác định trên cơ sở quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật nhà ở;
- Chi phí quản lý cho thuê nhà ở bao gồm: chi phí quản lý gián tiếp của cơ quan quản lý nhà ở công vụ và chi phí quản lý trực tiếp của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, chi phí này được xác định trên tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi phí quản lý vận hành và bảo trì do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định.
Đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ?
Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025) quy định đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:
(1) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;
(2) Cán bộ, công chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại (1) được điều động, luân chuyển, biệt phái từ địa phương về cơ quan trung ương công tác giữ chức vụ từ Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương trở lên; được điều động, luân chuyển, biệt phái từ cơ quan trung ương về địa phương công tác hoặc từ địa phương này đến địa phương khác để giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên;
(3) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại (1) và (2) được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái theo yêu cầu quốc phòng, an ninh; công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo; trừ trường hợp pháp luật quy định đối tượng thuộc điểm này phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang nhân dân;
(5) Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
(6) Tổng công trình sư theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhân tài có đóng góp quan trọng cho quốc gia được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định khác của pháp luật có liên quan;
Căn cứ điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối tượng không thuộc trường hợp quy định tại các mục nêu trên được bố trí nhà ở công vụ theo đề nghị của Bộ Xây dựng trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];