Tổng hợp Nghị quyết về đất đai có hiệu lực từ 01/01/2026?

Phan Thị Như Ý 2,141 lượt xem
00:30 | 03/01/2026
Tổng hợp Nghị quyết về đất đai có hiệu lực từ 01/01/2026? Thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Nghị quyết về đất đai có hiệu lực từ 01/01/2026?
  2. Điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 254 2025 QH15 khi chuyển đất vườn sang đất ở, tách thửa, hợp thửa từ 01/01/2026?
  3. Thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở năm 2026 như thế nào?

Tổng hợp Nghị quyết về đất đai có hiệu lực từ 01/01/2026?

Nghị quyết về đất đai do Quốc hội ban hành chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026 bao gồm các Nghị quyết sau:

(1) Nghị quyết 216/2025/QH15 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Ngày ban hành: 26/06/2025

Ngày có hiệu lực: 01/01/2026 (Có hiệu lực đến ngày 31/12/2030).

(2) Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Ngày ban hành: 11/12/2025

Ngày có hiệu lực: 01/01/2026.

Điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 12 năm 2025.

*Trên đây là thông tin Tổng hợp Nghị quyết về đất đai có hiệu lực từ 01/01/2026?

Tổng hợp Nghị quyết về đất đai có hiệu lực từ 01/01/2026?

Tổng hợp Nghị quyết về đất đai có hiệu lực từ 01/01/2026? (Hình từ Internet)

Điểm đáng chú ý tại Nghị quyết 254 2025 QH15 khi chuyển đất vườn sang đất ở, tách thửa, hợp thửa từ 01/01/2026?

Tại Nghị quyết 254/2025/QH15 đã quy định một số điểm mới về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, căn cứ tính tiền sử dụng đất v.v. Trong đó, đáng chú ý nhất là quy định về mức nộp tiền sử dụng đất từ ngày 01/01/2026 khi chuyển đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở và nới lỏng điều kiện tách thửa, hợp thửa từ ngày 01/01/2026.

Thứ nhất, đối với trường hợp chuyển đất vườn sang đất ở thì theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, kể từ 01/01/2026, trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu như sau:

- 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương;

- 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương;

- 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

Lưu ý: Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).

Ngoài ra, tại khoản 10 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 đã quy định, trường hợp từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở hoặc từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng thì được thực hiện như sau:

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì cơ quan thuế thực hiện tính lại khoản tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15 và điều chỉnh thông báo số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Hộ gia đình, cá nhân phải nộp khoản tiền chậm nộp tiền sử dụng đất (nếu có) tính trên số tiền tính lại theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì được đề nghị cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15; cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất và thông báo cho người sử dụng đất.

Trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi tính lại thấp hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả bằng cách trừ vào nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan.

Thứ hai, về điều kiện tách thửa, hợp thửa từ ngày 01/01/2026:

Hiện tại, việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2024.

Trong đó, việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.

Tuy nhiên, theo Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 thì kể từ 01/01/2026, bên cạnh trường hợp việc tách thửa, hợp thửa phải bảo đảm có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng thì người sử dụng đất được tách thửa, hợp thửa khi được người sử dụng đất liền kề đồng ý cho sử dụng lối đi chung để kết nối với đường giao thông công cộng, điều này giúp giải quyết được việc có nhiều thửa đất muốn tách thửa, hợp thửa nhưng không giải quyết được do không tiếp giáp trực tiếp với với đường giao thông công cộng.

Bên cạnh đó, theo quy định hiện hành thì trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì phải thực hiện tách thửa, trừ thửa đất có đất ở và đất khác và việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở.

Tuy nhiên, kể từ 01/01/2026 thì người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất không còn bắt buộc thực hiện tách thửa như thời điểm hiện tại và việc hợp các thửa đất không còn bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, cùng hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cùng thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, có thể thấy Nghị quyết 254/2025/QH15 đã tạo ra những thay đổi rất quan trọng và mang tính đột phá trong chính sách đất đai, đặc biệt là về nghĩa vụ tài chính khi chuyển đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở và về điều kiện tách thửa, hợp thửa từ ngày 01/01/2026.

Thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở năm 2026 như thế nào?

Theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai 2024 thì trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Do đó, khi chuyển đất vườn sang đất ở phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

Theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024 thì thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở năm 2026 thực hiện như sau:

(1) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. TẢI VỀ

(2) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

(3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:

- Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;

- Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

(4) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.

(5) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

(6) Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều 227 Luật Đất đai 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất