Toàn văn Quyết định 633/QĐ-BNNMT về tổ chức tiếp nhận phản ánh vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai chi tiết thế nào?

Đặng Trần Trà My 160 lượt xem
09:21 | 26/02/2026
Toàn văn Quyết định 633/QĐ-BNNMT về tổ chức tiếp nhận phản ánh vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 633/QĐ-BNNMT về tổ chức tiếp nhận phản ánh vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai chi tiết thế nào?
  2. Trách nhiệm của cơ quan, công chức, viên chức được giao tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai là gì?
  3. Các dấu hiệu vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai có khả năng gây lãng phí được quy định ra sao?

Toàn văn Quyết định 633/QĐ-BNNMT về tổ chức tiếp nhận phản ánh vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai chi tiết thế nào?

Ngày 13/2/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định 633/QĐ-BNNMT năm 2026 về việc tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai.

>>> Tải về Quyết định 633 QĐ BNNMT năm 2026

Theo đó, Quyết định 633/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định về việc thành lập đường dây nóng để tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai như sau:

[1] Tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai thông qua các hình thức sau:

- Qua số điện thoại đường dây nóng: 0243.629.0196, buổi sáng từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút vào các ngày làm việc trong tuần;

- Qua văn bản gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến địa chỉ: số 10, đường Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;

- Qua Trục liên thông văn bản quốc gia.

[2] Thông tin phản ánh phải thể hiện đủ các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ, số điện thoại của người phản ánh và yêu cầu bảo mật thông tin về người phản ánh (nếu có) để cơ quan có thẩm quyền giải quyết liên hệ khi cần thiết.

- Tên và địa chỉ của người hoặc tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật đất đai;

- Địa chỉ của thửa đất nơi quản lý đất hoặc sử dụng đất có vi phạm (nếu có);

- Nội dung hành vi vi phạm;

- Cung cấp các hồ sơ, tài liệu đã thu thập được về sai phạm đã phản ánh (nếu có).

* Xem thêm chi tiết tại Quyết định 633 QĐ BNNMT năm 2026

Toàn văn Quyết định 633/QĐ-BNNMT về tổ chức tiếp nhận phản ánh vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai chi tiết thế nào?

Toàn văn Quyết định 633/QĐ-BNNMT về tổ chức tiếp nhận phản ánh vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai chi tiết thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Trách nhiệm của cơ quan, công chức, viên chức được giao tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 633/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định về trách nhiệm của cơ quan, công chức, viên chức được giao tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân về vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng đất đai như sau:

[1] Cục Quản lý đất đai cử công chức, viên chức có năng lực, phẩm chất, đạo đức để thực hiện tiếp nhận thông tin theo đúng quy định tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định 633/QĐ-BNNMT năm 2026.

[2] Công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận thông tin phản ánh có trách nhiệm:

- Có thái độ hoà nhã, nói năng nhẹ nhàng, tôn trọng và bảo đảm quyền được phản ánh thông tin của người phản ánh;

- Ghi vào sổ tiếp nhận thông tin theo quy định và đọc lại cho người phản ánh nghe để bổ sung, hoàn thiện (nếu có);

- Tổng hợp và báo cáo đầy đủ, trung thực thông tin đã tiếp nhận phản ánh (khi có yêu cầu);

- Trường hợp tiếp nhận thông tin phản ánh trực tiếp hoặc qua điện thoại mà không thuộc nội dung tiếp nhận hoặc không đầy đủ thông tin để tiếp nhận thì phải giải thích cho người phản ánh biết và từ chối việc tiếp nhận;

- Nghiêm cấm mọi hành vi sách nhiễu, vụ lợi, nhận quà (tiền, hiện vật) trong tiếp nhận, xử lý và thông báo kết quả đối với cá nhân, tổ chức phản ánh thông tin.

[3] Cơ quan, công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận thông tin, phản ánh có trách nhiệm bảo mật thông tin về người phản ánh nếu người phản ánh có yêu cầu.

Các dấu hiệu vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai có khả năng gây lãng phí được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP năm 2025 quy định dấu hiệu vi phạm trong quản lý, khai thác, sử dụng đất đai và các tài nguyên khác có khả năng gây lãng phí như sau:

Việc xác định hậu quả lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng đất đai và các tài nguyên khác có thể căn cứ vào một trong các dấu hiệu sau:

- Quy hoạch đất đai và quy hoạch các tài nguyên khác không đúng pháp luật gây lãng phí;

- Gây ô nhiễm, hủy hoại tài nguyên, năng lượng quốc gia gây lãng phí;

- Giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng, thu hồi đất, thu hồi rừng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền, không phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng rừng đã được phê duyệt. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước; không thực hiện đấu giá, đấu thầu theo quy định đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất phải đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; chậm thực hiện các thủ tục theo quy định để xác định giá đất, dẫn đến chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước gây lãng phí;

- Sử dụng đất không đúng mục đích đã được nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; đất không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gây lãng phí;

- Cố ý trì hoãn, chậm giải phóng mặt bằng, triển khai thực hiện dự án so với tiến độ đã được phê duyệt; thực hiện dự án, khởi công công trình trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư không đúng quy định gây lãng phí;

- Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt gây lãng phí;

- Cấp phép, thăm dò, khai thác tài nguyên không đúng quy định, thẩm quyền, đối tượng, không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và kết quả phê duyệt trữ lượng của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức hoạt động khoáng sản không đúng với nội dung giấy phép hoạt động khoáng sản đã cấp; khai thác, chế biến tài nguyên gây ô nhiễm và suy thoái nguồn nước, môi trường gây lãng phí.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất