Toàn văn Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai?

Đặng Trần Trà My 26,789 lượt xem
10:24 | 02/02/2026
Toàn văn Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai?
  2. Hướng dẫn nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 ra sao?
  3. Hiệu lực thi hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP ra sao?

Toàn văn Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai?

Ngày 31/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

>> Tải về Toàn văn Nghị định 49/2026/NĐ-CP

>> Tải về Phụ lục kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP

Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định:

- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15, gồm: điểm b khoản 2, điểm c khoản 3, điểm d khoản 10, điểm d khoản 13 và khoản 14 Điều 3; khoản 11 Điều 4; khoản 8 Điều 7; khoản 3 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 4 và khoản 7 Điều 11; điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 254/2025/QH15;

- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024;

- Sửa đổi, bổ sung quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai.

Các nội dung quy định chi tiết về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong Nghị quyết 254/2025/QH15 hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định chi tiết một số cơ chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Nghị định 49/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện quy định tại Điều 1 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

>>>XEM THÊM: Hướng dẫn các trường hợp sửa đổi bảng giá đất tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP

>>>XEM THÊM: Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

>>>XEM THÊM: Thời điểm áp dụng Nghị định 49/2026/NĐ-CP về tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai 2024

Toàn văn Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai?

Toàn văn Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 ra sao?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

(1) Nội dung bảng giá đất, bao gồm:

- Các tiêu chí cụ thể để xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất theo quy định tại Điều 18 và Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP);

- Bảng giá đất được quy định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí. Giá các loại đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, Điều 4, Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP và theo yêu cầu thực tế, quản lý giá đất của địa phương;

- Giá đất tại nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.

(2) Việc chuẩn bị xây dựng bảng giá đất, trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Hiệu lực thi hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành của Nghị định này như sau:

- Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

- Chương IV Nghị định 49/2026/NĐ-CP được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. Các quy định về giá đất, về giá bán nhà ở tái định cư, về trưng dụng đất không quy định tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

- Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:

+ Điều 11; khoản 1 Điều 12; các Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 37; điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;

+ Khoản 3 Điều 18; điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 24; khoản 3 25 và khoản 4 Điều 65 Nghị định 101/2024/NĐ-CP;

+ Khoản 2 Điều 30; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 50; khoản 5 Điều 54 và Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

+ Khoản 4 Điều 77 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP);

+ Các điều, khoản, điểm của Nghị định 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:

++ Điều 4; khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; Điều 10, Điều 11; khoản 3 và khoản 5 Điều 12; các điểm b, c, d và e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 1 và điểm e, g khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20;

++ Điều 5, trừ các điểm i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản 5;

++ Điều 9, trừ khoản 3, điểm i và điểm m khoản 4;

+ Các Phụ lục của Nghị định 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:

++ Phụ lục I, trừ các nội dung sau: Khoản 6 Mục I Phần III; Phần IV; Phần VI; Phần VIII; Điểm b và điểm c khoản 3 Mục II, điểm b và điểm c khoản 4 Mục III, điểm b khoản 3 Mục VI, khoản 1 Mục VII, khoản 1 và nội dung tại tên khoản 2 Mục XI, khoản 1 Mục XIII, khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V;

++ Phụ lục II, trừ các mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 43;

+ Các điều, khoản, điểm và Phụ lục của Nghị định 226/2025/NĐ-CP, bao gồm:

++ Khoản 12 Điều 1; khoản 1 Điều 3; các khoản 3, 4, 7, 8 và điểm b khoản 9, khoản 11, 13 và 15 Điều 4; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 6; gạch đầu dòng thứ 1, gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 7; các gạch đầu dòng thứ 4, 6, 8, 11 và 12 điểm a khoản 3, khoản 6 Điều 7;

++ Phụ lục IV.

- Thay thế các cụm từ sau đây:

+ Cụm từ “quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ 26 TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này” bằng cụm từ “đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng nhận theo quy định” tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;

+ Cụm từ “điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai” tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất