Tải file Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254 tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai?
Vừa qua ngày 31/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

>> Tải về Toàn văn Nghị định 49 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 254 tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai
>> Tải về Phụ lục kèm theo Nghị định 49 2026 NĐ CP

Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254 tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai có hiệu lực từ khi nào? (Hình từ Internet)
Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254 có hiệu lực từ khi nào?
Tại Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:
[1] Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
[2] Chương IV Nghị định 49/2026/NĐ-CP được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
Các quy định về giá đất, về giá bán nhà ở tái định cư, về trưng dụng đất không quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
[3] Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:
- Điều 11; khoản 1 Điều 12; các Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 37; điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;
- Khoản 3 Điều 18; điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 24; khoản 3 và khoản 4 Điều 65 Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
- Khoản 2 Điều 30; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 50; khoản 5 Điều 54 và Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
- Khoản 4 Điều 77 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP);
- Các điều, khoản, điểm của Nghị định 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
+ Điều 4; khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; Điều 10, Điều 11; khoản 3 và khoản 5 Điều 12; các điểm b, c, d và e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 1 và điểm e, g khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20;
+ Điều 5, trừ các điểm i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản 5;
+ Điều 9, trừ khoản 3, điểm i và điểm m khoản 4;
- Các Phụ lục của Nghị định 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
+ Phụ lục I, trừ các nội dung sau: Khoản 6 Mục I Phần III; Phần IV; Phần VI; Phần VIII;
Điểm b và điểm c khoản 3 Mục II, điểm b và điểm c khoản 4 Mục III, điểm b khoản 3 Mục VI, khoản 1 Mục VII, khoản 1 và nội dung tại tên khoản 2 Mục XI, khoản 1 Mục XIII, khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V;
+ Phụ lục II, trừ các mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 43;
- Các điều, khoản, điểm và Phụ lục của Nghị định 226/2025/NĐ-CP, bao gồm:
+ Khoản 12 Điều 1; khoản 1 Điều 3; các khoản 3, 4, 7, 8 và điểm b khoản 9, khoản 11, 13 và 15 Điều 4; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 6; gạch đầu dòng thứ 1, gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 7; các gạch đầu dòng thứ 4, 6, 8, 11 và 12 điểm a khoản 3, khoản 6 Điều 7;
+ Phụ lục IV.
[4] Thay thế các cụm từ sau đây:
- Cụm từ “quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này” bằng cụm từ “đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng nhận theo quy định” tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
- Cụm từ “điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai” tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254 về các trường hợp sửa đổi bảng giá đất cụ thể?
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp sửa đổi bảng giá đất quy định tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15, cụ thể như sau:
[1] Khi sửa đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
[2] Khi có thay đổi địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất mà không ảnh hưởng đến giá đất trong bảng giá đất;
[3] Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc trường hợp quy định tại mục [1] và [2].
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];