TOÀN VĂN Công điện 130 CĐ TTg rà soát tháo gỡ các vướng mắc của quy định pháp luật trong lĩnh vực đất đai khoáng sản?

Đặng Trần Trà My 327 lượt xem
15:20 | 11/08/2025
TOÀN VĂN Công điện 130 CĐ TTg rà soát tháo gỡ các vướng mắc của quy định pháp luật trong lĩnh vực đất đai khoáng sản? Nội dung quản lý nhà nước về đất đai như thế nào?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Công điện 130 CĐ TTg rà soát tháo gỡ các vướng mắc của quy định pháp luật trong lĩnh vực đất đai khoáng sản?
  2. Bỏ thẩm quyền giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo đề xuất mới nhất?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

TOÀN VĂN Công điện 130 CĐ TTg rà soát tháo gỡ các vướng mắc của quy định pháp luật trong lĩnh vực đất đai khoáng sản?

Ngày 08/8/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện 130/CĐ-TTg năm 2025 Tập trung rà soát, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc do quy định pháp luật trong lĩnh vực khoáng sản, đất đai.

>>> Xem toàn văn Công điện 130 CĐ TTg năm 2025 Tải về

Theo đó, tại Công điện 130 CĐ TTg năm 2025 có nêu rõ thời gian qua Luật Địa chất và khoáng sản 2024, Luật Đất đai 2024 đã giải quyết được nhiều vướng mắc, bất cập của Luật Khoáng sản 2010, Luật Đất đai 2013; tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn nhiều vướng mắc, bất cập chưa được giải quyết triệt để và chưa phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, là nguyên nhân vướng mắc, ách tắc, cản trở phát triển kinh tế - xã hội. Bộ Chính trị đã chỉ đạo sửa đổi Luật Địa chất và khoáng sản, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã chỉ đạo sửa đổi Luật Đất đai, trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV (tháng 10 năm 2025).

Để tháo gỡ kịp thời các vướng mắc, điểm nghẽn, tạo động lực thúc đầy phát triển nhanh, bền vững, khai thác hiệu quả tiềm năng tài nguyên khoáng sản, đất đai góp phần thực hiện thành công mục tiêu tăng trưởng GDP hai con số giai đoạn 2026 - 2030, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:

(1) Bộ trưởng các bộ, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Chỉ đạo tập trung rà soát kỹ, toàn diện, xác định các vướng mắc, bất cập trong quy định tại Luật Địa chất và khoáng sản, Luật Đất đai và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật trong đó yêu cầu nêu rõ nội dung vướng mắc, quy định tại điều, khoản, điểm của văn bản Luật, Nghị định, Thông tư và đề xuất, kiến nghị giải pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ cụ thể; gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20/8/2025.

- Nội dung, giải pháp đề xuất cần xử lý triệt để, hiệu quả, không còn vướng mắc, khó khăn để mọi hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản, đất đai trên địa bàn, lĩnh vực thuận lợi nhất, trên tinh thần: phân cấp, phân quyền tối đa để các cấp cơ sở, địa phương, cấp trực tiếp thực hiện chủ động quyết, chủ động làm và tự chịu trách nhiệm; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết và tăng cường hậu kiểm.

(2) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

- Chỉ đạo khẩn trương rà soát kỹ, tổng hợp đầy đủ ý kiến các bộ, địa phương để sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực khoáng sản và đất đai nhằm tháo gỡ các vướng mắc, bất cập, trên nguyên tắc phân cấp triệt để, cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, bảo đảm thông thoáng, tăng cường hậu kiểm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả tổng hợp trước ngày 22/8/2025.

- Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thiện hồ sơ Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, Dự án Luật Đất đai (sửa đổi) bảo đảm kịp tiến độ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV (tháng 10 năm 2025); đồng thời tập trung rà soát, sửa đổi các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kịp thời với các Luật được sửa đổi.

- Sửa đổi, bổ sung, thay thế ngay các quy định gây vướng mắc tại các văn bản theo thẩm quyền, để xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hoàn thành trước ngày 10/9/2025.

[...]

*Xem thêm chi tiết tại Công điện 130 CĐ TTg năm 2025

TOÀN VĂN Công điện 130 CĐ TTg rà soát tháo gỡ các vướng mắc của quy định pháp luật trong lĩnh vực đất đai khoáng sản?

TOÀN VĂN Công điện 130 CĐ TTg rà soát tháo gỡ các vướng mắc của quy định pháp luật trong lĩnh vực đất đai khoáng sản? (Hình ảnh từ Internet)

Bỏ thẩm quyền giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo đề xuất mới nhất?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang lấy ý kiến về Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 (gọi tắt là Dự thảo Luật).

>>> Xem chi tiết Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 Tải về

Theo đó, tại khoản 57 Điều 1 Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

Cụ thể, tại dự thảo Luật đề xuất trường hợp các bên tranh chấp lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

- Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà hoà giải không thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà các bên tranh chấp không khởi kiện thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã huyện có hiệu lực thi hành.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà hòa giải không thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Còn theo quy định hiện hành tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
...
3. Trường hợp các bên tranh chấp lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực thi hành.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quyết định giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành.
...

Như vậy, theo Dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai 2024 đã đề xuất giao toàn quyền giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai cho tòa và bỏ thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong việc giải quyết tranh chấp đất đai của cá nhân, tổ chức hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

- Quản lý tài chính về đất đai.

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất