Tải mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ dịch chuyển cây xanh theo Nghị định 258?

Phan Thị Như Ý 379 lượt xem
13:10 | 14/10/2025
Tải mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ dịch chuyển cây xanh theo Nghị định 258? Trình tự, thủ tục cấp giấy phép chặt hạ dịch chuyển cây xanh như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ dịch chuyển cây xanh theo Nghị định 258?
  2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép chặt hạ dịch chuyển cây xanh như thế nào?
  3. Việc đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh được quy định thế nào?

Tải mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ dịch chuyển cây xanh theo Nghị định 258?

Dưới đây là Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 258/2025/NĐ-CP - Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ dịch chuyển cây xanh:

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh

TẢI VỀ Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ dịch chuyển cây xanh

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP, các trường hợp chặt hạ dịch chuyển cây xanh phải có giấy phép bao gồm:

- Cây xanh thuộc danh mục cây xanh cần bảo tồn không thuộc trường hợp được miễn giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP;

- Cây xanh sử dụng công cộng là cây bóng mát không thuộc trường hợp được miễn giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP.

Tải mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo Nghị định 258?

Tải mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ dịch chuyển cây xanh theo Nghị định 258? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép chặt hạ dịch chuyển cây xanh như thế nào?

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép chặt hạ dịch chuyển cây xanh được quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP và gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết;

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp đề nghị chặt hạ, dịch chuyển có cây xanh thuộc danh mục cây xanh cần bảo tồn hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp khác, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 258/2025/NĐ-CP hoặc thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả giải quyết trong trường hợp cây xanh không đủ điều kiện để chặt hạ, dịch chuyển.

Lưu ý: Theo khoản 6 Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 258/2025/NĐ-CP: 01 bản chính;

- Ảnh chụp hiện trạng cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển: 01 bản sao;

- Các tài liệu khác có liên quan đến cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển (nếu có): 01 bản sao.

Việc đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh được quy định thế nào?

Việc đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh được quy định tại Điều 28 Nghị định 258/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng đang có tình trạng phát triển bình thường theo điều kiện được quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP:

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ quy định về chặt hạ, dịch chuyển cây xanh tại Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP; thực hiện đền bù chi phí chăm sóc cây xanh và chịu mọi chi phí cho việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh;

- Chi phí chăm sóc cây xanh mà tổ chức, cá nhân phải đền bù bao gồm chi phí chăm sóc cây xanh từ thời điểm cây được trồng tại vị trí chặt hạ, dịch chuyển đến thời điểm đề nghị chặt hạ, dịch chuyển; trường hợp không xác định được thời điểm cây được trồng thì tính thời gian chăm sóc cây là 20 năm;

- Chi phí cho việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được tính toán theo định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn.

(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân xâm hại cây xanh sử dụng công cộng thì bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

(3) Trường hợp cây xanh gãy, đổ làm thiệt hại về người hoặc tài sản:

- Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả chăn thả gia súc) làm gãy, đổ cây xanh phải thực hiện bồi thường cho tổ chức, cá nhân, gia đình có người hoặc tài sản thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh chịu trách nhiệm bồi thường cho tổ chức, cá nhân, gia đình có người hoặc tài sản thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp không thực hiện theo đúng quy trình quản lý, duy trì cây xanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh, người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp cây bị gãy, đổ do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại.

(4) Trường hợp cây xanh sử dụng công cộng có nguy cơ gây thiệt hại cho công trình xây dựng, theo yêu cầu của chủ sở hữu công trình xây dựng hoặc qua theo dõi, kiểm tra định kỳ, đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh hoặc đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh phải thực hiện các biện pháp cắt tỉa hoặc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh. Chủ sở hữu công trình xây dựng không phải chịu chi phí cắt tỉa hoặc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất