Quyết định 299/QĐ-TANDTC địa điểm đặt trụ sở của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực như thế nào?
Ngày 03/12/2025, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 về việc điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
>>> Xem chi tiết Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 Tải về
Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 quyết định điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính của, Toà án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực đã được công bố tại Quyết định 114/QÐ-TANDTC năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
(Danh sách cụ thể các đơn vị điều chinh địa điểm được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025).
Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 03/12/2025.
Các nội dung khác của Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Cục Kế hoạch - Tài chính Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có tên trong danh sách điều chỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025.
[1] Giao Cục Kế hoạch - Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan để hướng dẫn, hoàn thiện hồ sơ pháp lý, cập nhật thông tin về trụ sở làm việc tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật;
- Chủ trì, tham mưu Lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao phương án xử lý, quản lý và sử dụng trụ sở nhà, đất cũ sau khi điều chỉnh; phối hợp với các cơ quan có liên quan tại địa phương để tổng hợp thông tin, bảo đảm phương án đề xuất phù hợp với quy định của pháp luật, tránh lãng phí.
[2] Giao Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có các đơn vị (Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực trực thuộc) có tên trong Phụ lục đính kèm Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện:
- Công bố công khai địa điểm mới của trụ sở chính theo đúng quy định;
- Tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng trụ sở đúng quy định pháp luật;
- Tổ chức sắp xếp hoạt động của đơn vị tại trụ sở mới, bảo đảm ổn định và hiệu quả.
*Xem thêm chi tiết tại Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025

Quyết định 299/QĐ-TANDTC địa điểm đặt trụ sở của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai do Tòa án nào giải quyết theo quy định mới nhất?
Căn cứ theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:
Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
[...]
9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.
[...]
Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định như sau:
Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này.
Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:
Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Tòa án nhân dân cấp tinh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực nhưng bị kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định của Luật Trọng tài thương mại.
Căn cứ Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:
Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
[...]
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
[...]
Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án được quy định như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục sơ thẩm.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục phúc thẩm.
Thời gian giải quyết vụ án tranh chấp đất đai là bao lâu?
Căn cứ Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định như sau:
Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử
1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:
a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;
b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
[...]
Theo quy định trên thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án tranh chấp đất đai tối đa là 06 tháng, cụ thể:
+ Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
+ Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.
- Thời hạn đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm (tối đa không quá 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử).
+ Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa;
+ Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Như vậy, thời hạn giải quyết vụ án tranh chấp đất đai kể từ ngày thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa sơ thẩm tối đa là 08 tháng. Trong đó chưa kể thời gian các đương sự hoãn hoặc vụ án bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ.
Tuy nhiên, đây chỉ là thời hạn xét xử sơ thẩm theo quy định của pháp luật, trên thực tế vụ án có thể kéo dài nhiều năm do ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];