Địa chỉ trụ sở chính Tòa án nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập theo Quyết định 299 cập nhật mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 388 lượt xem
05:00 | 08/12/2025
Địa chỉ trụ sở chính Tòa án nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập cập nhật mới nhất? Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bị Tòa án tuyên hủy thì có bị thu hồi không?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ trụ sở chính Tòa án Nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập theo Quyết định 299 cập nhật mới nhất?
  2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bị Tòa án tuyên hủy thì có bị thu hồi không?
  3. Không có sổ đỏ, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không?

Địa chỉ trụ sở chính Tòa án Nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập theo Quyết định 299 cập nhật mới nhất?

Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 về việc điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 quyết định điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính của, Toà án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực đã được công bố tại Quyết định 114/QÐ-TANDTC năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Theo đó địa chỉ Tòa án Nhân dân TP Hà Nội có địa chỉ cũ tại : Số 1, Phạm Tu, phường Hoàng Liệt, TP. Hà Nội

Nay địa chỉ mới Tòa án Nhân dân TP Hà Nội cập nhật tại: số 1, Phạm Tu, phường Định Công, TP. Hà Nội.

*Vừa rồi là thông tin về Địa chỉ trụ sở chính Tòa án Nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập theo Quyết định 299 cập nhật mới nhất?

Địa chỉ trụ sở chính Tòa án nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập theo Quyết định 299 cập nhật mới nhất?

Địa chỉ trụ sở chính Tòa án nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập theo Quyết định 299 cập nhật mới nhất? (Hình từ Internet)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bị Tòa án tuyên hủy thì có bị thu hồi không?

Theo khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 quy định thì nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp trong các trường hợp sau:

- Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;

- Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận;

- Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy;

- Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp.

Như vậy trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy thì Nhà nước sẽ thực hiện thu hồi.

Không có sổ đỏ, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không?

Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
1. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
[...]

Theo đó tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có sổ đỏ thì Tòa án vẫn có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Tuy nhiên nếu không có sổ đỏ thì các bên tranh chấp vẫn có thể lựa chọn giữa việc nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đại tại Ủy ban nhân dân hoặc là khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự để yêu cầu được quyết tranh chấp đất đai.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất