Danh sách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực sau sắp xếp được điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính từ 3/12/2025?

Nguyễn Thị Tú Uyên 588 lượt xem
09:00 | 08/12/2025
Danh sách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực sau sắp xếp được điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính từ 3/12/2025? Tải về danh sách đầy đủ?
Nội dung chính
  1. Danh sách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực sau sắp xếp được điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính từ 3/12/2025?
  2. Không có sổ đỏ, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không?
  3. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất bao gồm giải quyết tranh chấp đất đai đúng không?

Danh sách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực sau sắp xếp được điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính từ 3/12/2025?

Vừa qua Ngày 03/12/2025, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 về việc điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 quyết định điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính của, Toà án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực đã được công bố tại Quyết định 114/QÐ-TANDTC năm 2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

(Danh sách cụ thể các đơn vị điều chinh địa điểm được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025).

Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 03/12/2025.

Các nội dung khác của Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Phụ lục Danh sách điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực sau sắp xếp được ban hành kèm theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 như sau:

>>> Tải về Danh sách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực sau sắp xếp được điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính từ 3/12/2025.

Danh sách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực sau sắp xếp được điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính từ 3/12/2025?

Danh sách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực sau sắp xếp được điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính từ 3/12/2025? (Hình từ Internet)

Không có sổ đỏ, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không?

Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
1. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
[...]

Theo đó tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có sổ đỏ thì Tòa án vẫn có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Tuy nhiên nếu không có sổ đỏ thì các bên tranh chấp vẫn có thể lựa chọn giữa biệc nộp đơn yêu cầu giảu quyết tranh chấp đất đại tại Ủy ban nhân dân hoặc là khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự để yêu cầu được quyết tranh chấp đất đai.

Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất bao gồm giải quyết tranh chấp đất đai đúng không?

Căn cứ quy định tại Điều 15 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 15. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
1. Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
4. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
5. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất bao gồm trách nhiệm giải quyết tranh chấp đất đai.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất