Cập nhật danh sách địa chỉ Tòa án nhân dân TPHCM sau sáp nhập mới nhất?
Ngày 27/6/2025, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và TAND khu vực. Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, có nêu rõ danh sách 19 Tòa án nhân dân TPHCM sau sáp nhập tỉnh 2025.
Đồng thời Ngày 03/12/2025, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 về việc điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
Dưới đây là Cập nhật danh sách địa chỉ Tòa án nhân dân TPHCM sau sáp nhập mới nhất:
STT | Tên Tòa án | Địa chỉ trụ sở | Kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án | Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ (Đơn vị hành chính cấp xã thuộc TPHCM) |
1 | Tòa án nhân dân khu vực 1 - TPHCM | Số 4-6, Lý Tự Trọng, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh | Quận 3, Quận 1, Quận 4 | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội. |
2 | Tòa án nhân dân khu vực 2 - TPHCM | Số 1400, Đồng Văn Cống, phường Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh | Thủ Đức | Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh. |
3 | Tòa án nhân dân khu vực 3 - TPHCM | Số 642 Nguyễn Trãi, phường Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh | Quận 5, Quận 6, Quận 11 | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ. |
4 | Tòa án nhân dân khu vực 4 - TPHCM | Số 27 Thành Thái, phường Diên Hồng, TP. Hồ Chí Minh | Quận 10, Tân Bình | Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn. |
5 | Tòa án nhân dân khu vực 5 - TPHCM | Số 453-455-457 Bạch Đằng, phường Gia Định, TP. Hồ Chi Minh | Bình Thạnh, Phú Nhuận | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận. |
6 | Tòa án nhân dân khu vực 6 - TPHCM | Số 424A, Nguyễn Bình, ấp 46, xã Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh | Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An. |
7 | Tòa án nhân dân khu vực 7 - TPHCM | Số 416/2 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, TP. Hồ Chí Minh | Gò Vấp, Quận 12 | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội đồng, Thông Tây Hội, An Hội Tây. |
8 | Tòa án nhân dân khu vực 8 - TPHCM | Số 77B, tỉnh lộ 8, xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh | Củ Chi, Hóc Môn | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm. |
9 | Tòa án nhân dân khu vực 9 - TPHCM | Số 422/1 Hồ Học Lãm, phường An Lạc, TP. Hồ Chí Minh | Tân Phú, Bình Tân | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh. |
10 | Tòa án nhân dân khu vực 10 - TPHCM | Số 4 đường số 3, Trung tâm hành chính, xã Tân Nhựt, TP. Hồ Chí Minh | Bình Chánh, Quận 8 | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng. |
11 | Tòa án nhân dân khu vực 11 - TPHCM | Số 989 đường 2/9, phường Phước Thắng, TP. Hồ Chí Minh | Vũng Tàu, Côn Đảo | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh- Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn. |
12 | Tòa án nhân dân khu vực 12 - TPHCM | Số 539 Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, TP. Hồ Chí Minh | Phú Mỹ, Bà Rịa | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha. |
13 | Tòa án nhân dân khu vực 13 - TPHCM | Số 1944, Quốc lộ 55, xã Long Điền, TP. Hồ Chí Minh | Long Đất | Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền. |
14 | Tòa án nhân dân khu vực 14 - TPHCM | Xã Ngãi Giao, TP. Hồ Chí Minh | Châu Đức, Xuyên Mộc | Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu. |
15 | Tòa án nhân dân khu vực 15 - TPHCM | Số 471 đại lộ Bình Dương, phường Thủ Dầu Một, TP. Hồ Chí Minh | Thủ Dầu Một | Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An. |
16 | Tòa án nhân dân khu vực 16 - TPHCM | Nguyễn Văn Tiết, khu phố Bình Hòa, phường Lái Thiêu, TP. Hồ Chí Minh | Thuận An, Dĩ An | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Tân Đông Hiệp. |
17 | Tòa án nhân dân khu vực 17 - TPHCM | Đường ĐT 747, Khu phố Uyên Hưng 1, phường Tân Uyên, TP. Hồ Chí Minh | Tân Uyên, Bắc Tân Uyên | Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân. |
18 | Tòa án nhân dân khu vực 18 - TPHCM | Số 344 quốc lộ 13, phường Bến Cát, TP. Hồ Chí Minh | Bến Cát, Dầu Tiếng | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa, Bến Cát, Long Nguyên. |
19 | Tòa án nhân dân khu vực 19 - TPHCM | Đường D5-5A, ấp Đồng Số, xã Bản Bàng, TP. Hồ Chí Minh. | Bàu Bàng, Phú Giáo | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng. |
*Vừa rồi là cập nhật danh sách địa chỉ Tòa án nhân dân TPHCM sau sáp nhập mới nhất?

Cập nhật danh sách địa chỉ Tòa án nhân dân TPHCM sau sáp nhập mới nhất? (Hình từ Internet)
Công chức Tòa án nhân dân TPHCM có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?
Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023 , trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023 .
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Theo đó, công chức Tòa án là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;
- Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;
- Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới;
- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];