Nội dung quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chi tiết như thế nào?
Bộ Xây dựng vừa ban hành Quyết định 222/QĐ-BXD năm 2026 Phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
>>> Tải về Quyết định 222/QĐ-BXD năm 2026 <<<
Theo đó, tại khoản 4 Điều 1 nội dung quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
[1] Vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: là cảng hàng không quốc tế.
[2] Tính chất sử dụng: sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
[3] Mục tiêu quy hoạch:
(i) Thời kỳ 2021-2030 - Cấp sân bay: 4E (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế - ICAO).
- Công suất: khoảng 20,0 triệu hành khách/năm và 100.000 tấn hàng hóa/năm.
- Loại tàu bay khai thác: tàu bay B747, B787, A350 và tương đương.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: tiếp cận giản đơn đầu 17R, 17L, tiếp cận CAT I đầu 35R, tiếp cận CAT II đầu 35L.
(ii) Tầm nhìn đến năm 2050
- Cấp sân bay 4E (theo mã tiêu chuẩn của ICAO).
- Công suất: khoảng 20,0 triệu hành khách/năm và 330.000 tấn hàng hóa/năm.
- Loại tàu bay khai thác: tàu bay B747, B787, A350 và tương đương. - Phương thức tiếp cận hạ cánh: tiếp cận giản đơn đầu 17R, 17L, tiếp cận CAT I đầu 35R, tiếp cận CAT II đầu 35L.
[4] Quy hoạch các công trình khu bay
(i) Hệ thống đường cất hạ cánh: thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050 giữ nguyên 02 đường cất hạ cánh hiện hữu.
(ii) Hệ thống đường lăn: thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050 quy hoạch bổ sung 01 đường lăn thoát nhanh, 02 đường lăn nối.
(iii) Sân đỗ máy bay: thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050 quy hoạch mở rộng sẫn đỗ tàu bay về phía Nam, tối ưu phương án đỗ tàu bay để nâng tổng số vị trí đỗ tàu bay lên khoảng 52 vị trí.
[5] Quy hoạch các công trình bảo đảm hoạt động bay
(i) Đài Kiểm soát không lưu: quy hoạch tại khu vực phía Bắc và tiếp giáp với nhà kho K1 của Trung đoàn 372, diện tích khoảng 4.000 m2 .
(ii) Hệ thống đài dẫn đường: quy hoạch đài VOR/DME tại khu vực phía Bắc đường cất hạ cánh.
(iii) Hệ thống đèn hiệu sân bay, thiết bị dẫn đường: quy hoạch bổ sung hệ thống đèn tiếp cận CAT II đầu 35L.
(iv) Hệ thống quan trắc khí tượng tự động (AWOS): quy hoạch bổ sung hệ thống AWOS khi có nhu cầu.
(v) Các công trình bảo đảm hoạt động bay khác: nghiên cứu lắp đặt hệ thống tự động cảnh báo xâm nhập đường cất hạ cánh (ARIWS), hệ thống giám sát đa điểm (MLAT), hệ thống giám sát bề mặt đường cất hạ cánh, hệ thống thiết bị phát hiện và xua đuổi chim khi có nhu cầu; vị trí cụ thể sẽ được xác định trong bước triển khai dự án.
[6] Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung
(i) Đường giao thông nội cảng
- Giao thông kết nối tới cảng hàng không: thông qua tuyến đường Nguyễn Văn Linh, đường Duy Tân, đường Nguyễn Phi Khanh, đường Đặng Thùy Trâm, đường ngầm kết nối với cảng hàng không theo quy hoạch của địa phương và tuyến đường sắt đô thị.
- Đường giao thông nội cảng ngoài sân bay: các tuyến đường kết nối từ đường trục chính tới các khu chức năng của cảng hàng không; mặt cắt ngang các tuyến đáp ứng quy mô khoảng 02 - 04 làn xe.
(ii) Hệ thống sân đỗ ô tô: thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050 tiếp tục duy trì và mở rộng sân đỗ ô tô trước nhà ga hành khách, có thể kết hợp sân đỗ ô tô và nhà để xe theo nhu cầu.
(iii) Hệ thống cấp điện, chiếu sáng: tiếp tục sử dụng hệ thống cấp điện hiện có của thành phố Đà Nẵng; quy hoạch bổ sung các trạm biến áp theo nhu cầu sử dụng.
(iv) Hệ thống cấp nước: sử dụng hệ thống cấp nước sạch của thành phố Đà Nẵng; quy hoạch bể trữ nước, bơm cấp nước, mạng lưới phân phối nước theo nhu cầu sử dụng.
(v) Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước khu bay: quy hoạch hệ thống kanivo song song với đường cất hạ cánh 35L-17R, quy hoạch hệ thống thoát nước đồng bộ cho các đường lăn bổ sung, khu vực mở rộng sân đỗ tàu bay và khu nhà ga hành khách mở rộng.
- Hệ thống thoát nước khu hàng không dân dụng: thông qua hệ thống thoát nước tới các hồ điều hòa và hệ thống thoát nước khu bay.
(vi) Khu xử lý chất thải: quy hoạch tại khu vực phía Đông đường cất hạ cánh, diện tích khoảng 2.800 m2
[7] Quy hoạch các công trình dịch vụ hàng không
(i) Nhà khách VIP: tiếp tục khai thác nhà khách VIP hiện hữu, diện tích khoảng 4.450 m2.
(ii) Nhà ga hành khách: thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050 quy hoạch mở rộng nhà ga hành khách T1 về phía Nam đáp ứng công suất khoảng 14 triệu hành khách/năm; cải tạo nâng công suất nhà ga hành khách quốc tế T2 lên khoảng 6,0 triệu hành khách/năm.
(iii) Nhà ga hàng hóa: quy hoạch tại khu vực phía Bắc tiếp giáp hồ điều hòa với diện tích khoảng 2,46 ha, thời kỳ 2021-2030 đáp ứng công suất khoảng 100.000 tấn/năm; tầm nhìn đến năm 2050 nâng công suất lên khoảng 330.000 tấn/năm.
(iv) Cơ sở tập kết, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không: quy hoạch khu vực phía Đông sân đỗ tàu bay, diện tích khoảng 1,32 ha.
(v) Cơ sở cung cấp xăng dầu hàng không: tiếp tục sử dụng công trình cung cấp xăng dầu hiện hữu.
(vi) Cơ sở cung cấp suất ăn hàng không: quy hoạch khu vực phía Bắc của Cảng, diện tích khoảng 6.200 m2
[8] Quy hoạch các công trình dịch vụ phi hàng không, các công trình khác
- Tiếp tục sử dụng các công trình nhà điều hành cảng hàng không, nhà làm việc của Công ty Quản lý bay miền Trung, trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước gồm: Công an cửa khẩu, Hải quan, Cảng vụ hàng không.
- Công trình kiểm dịch y tế, khu văn phòng, trụ sở công an địa phương, văn phòng đại diện hãng hàng không: quy hoạch tại phía Bắc khu hàng không dân dụng.
[9] Quy hoạch các công trình bảo đảm an ninh sân bay, khẩn nguy cứu nạn
- Trạm khẩn nguy cứu hỏa: quy hoạch về phía Đông sân đỗ máy bay, tiếp giáp với nhà ga hành khách quốc tế, diện tích khoảng 2.430 m2 ; quy hoạch trạm khẩn nguy cứu hỏa vệ tinh phía Nam sân đỗ máy bay, diện tích khoảng 280 m2
- Hệ thống hàng rào: quy hoạch hệ thống hàng rào bao quanh ranh giới đất của cảng hàng không.
[10] Quy hoạch sử dụng đất Nhu cầu sử dụng đất cho thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng khoảng 806,62 ha, trong đó bao gồm:
- Diện tích đất do hàng không dân dụng quản lý: 71,01 ha.
- Diện tích đất do quân sự quản lý: 516,97 ha.
- Diện tích đất dùng chung: 218,64 ha.

Nội dung quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chi tiết như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Có thu tiền sử dụng đất khi giao đất sử dụng cho cảng hàng không hay không?
Căn cứ Điều 208 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm đ khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định như sau:
Điều 208. Đất sử dụng cho cảng hàng không
1. Đất sử dụng cho cảng hàng không bao gồm:
a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại cảng hàng không, đất xây dựng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu;
b) Đất xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay;
c) Đất xây dựng các công trình ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này thuộc công trình tại cảng hàng không.
2. Việc quản lý, sử dụng đất cảng hàng không phải phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định sau đây:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Cho doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Cho các nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đất còn lại của cảng hàng không.
[...]
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì khi giao đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại cảng hàng không, đất xây dựng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu thì không thu tiền sử dụng đất.
Ngược lại, đối với trường hợp đất xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay thì cho doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
Cho các nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đất còn lại của cảng hàng không.
Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) quy định về nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng như sau:
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo đảm quốc phòng, an ninh; khai thác có hiệu quả tiềm năng của hàng không dân dụng để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Bảo đảm an toàn, điều hòa, hiệu quả trong quản lý hoạt động bay trong lãnh thổ của Việt Nam, vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
- Bảo đảm tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về an toàn hàng không, an ninh hàng không; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong công tác quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
- Phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển giao thông vận tải; phát triển đồng bộ cảng hàng không, hoạt động bay, phương tiện vận tải và các nguồn lực khác; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu để phát triển bền vững.
- Bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết thị trường của Nhà nước trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
- Bảo đảm điều kiện phù hợp cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ đang mang thai, người có công với cách mạng sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.
- Mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
- Chuẩn bị sẵn sàng phương án, lực lượng, phương tiện và các điều kiện cần thiết để kịp thời đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];