Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm theo Quyết định 2512/QĐ-UBND mới nhất?
UBND Tp Hà Nội vừa ban hành Quyết định 2512/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.

>>> Tải về Quyết định 2512/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Tại Điều 1 nêu rõ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm với những nội dung chủ yếu như sau:
[1] Tên quy hoạch và đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
1.1. Tên quy hoạch: Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
1.2. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Liên danh tư vấn: Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, Công ty TNHH Viện Quy hoạch và Thiết kế đô thị Đồng Tế Thượng Hải, DHI China, Công ty TNHH The Boston Consulting Group, Công ty Encity Urban Solutions PTE.LTD.
[2] Phạm vi, quy mô, ranh giới và thời kỳ lập quy hoạch
2.1. Phạm vi, quy mô, ranh giới lập quy hoạch:
+ Phạm vi quy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội, với 126 đơn vị hành chính cấp xã (51 phường, 75 xã).
+ Quy mô lập quy hoạch: khoảng 3.359,84 km2 (335.984 ha).
+ Ranh giới lập quy hoạch: Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Phú Thọ; Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ; Phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hưng Yên; Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Phú Thọ.
+ Phạm vi nghiên cứu không gian vùng: Mở rộng nghiên cứu kết nối với Vùng Thủ đô Hà Nội (gồm Hà Nội và 05 tỉnh: Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình), Vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng Trung du và miền núi phía Bắc và các tuyến hành lang kinh tế quốc gia, quốc tế để xác lập cấu trúc chùm đô thị Vùng, trong đó Hà Nội đóng vai trò hạt nhân dẫn dắt toàn vùng.
2.2. Dự báo quy mô dân số, đất đai:
(i) Quy mô dân số:
+ Giai đoạn đến năm 2035: dự báo khoảng 14 15 triệu người.
+ Giai đoạn đến năm 2045: dự báo khoảng 15 16 triệu người.
+ Giai đoạn đến năm 2065: dự báo khoảng 17 19 triệu người.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2085 và xa hơn: Cơ bản giữ ổn định, khống chế quy mô dân số tối đa không quá 20 triệu người; đảm bảo quy chuẩn về mật độ dân số (Đô thị có thể đáp ứng ngưỡng chịu tải tối đa khoảng 22 25 triệu người với dự báo phát triển gia tăng tạm trú, khách vãng lai, làm việc, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch).
[...]
>>> Xem chi tiết tại Quyết định 2512/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm theo Quyết định 2512/QĐ-UBND mới nhất? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được quy định cụ thể ra sao theo Luật Quy hoạch 2025?
Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được quy định cụ thể tại Điều 36 Luật Quy hoạch 2025 cụ thể như sau:
[1] Quốc hội quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
[2] Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch vùng.
[3] Chính phủ quy định thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành.
[4] Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, trừ quy hoạch quy định tại khoản 5 Điều 36 Luật Quy hoạch 2025.
[5] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch khảo cổ, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý.
[6] Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Yêu cầu về nội dung quy hoạch ra sao?
Tại Điều 24 Luật Quy hoạch 2025 quy định yêu cầu về nội dung quy hoạch như sau:
[1] Bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và nông thôn gắn với bảo tồn bản sắc, cảnh quan và không gian văn hóa cộng đồng; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên.
[2] Bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, doanh nghiệp, trong đó lợi ích quốc gia là cao nhất.
[3] Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành, các vùng, các địa phương và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
[4] Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch.
[5] Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với sinh kế của người dân, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em; kết hợp với các chính sách thúc đẩy phát triển và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân tại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
[6] Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];