Mục tiêu và tầm nhìn quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm cụ thể?
Vừa qua Ngày 28/03/2026, HĐND Hà Nội ban hành Nghị quyết 03/NQ-HĐND Tải về năm 2026 về thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
Tại Nghị quyết nêu rõ chính thức Thông qua Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm do Ůy ban nhân dân Thành phố trình tại Tờ trình 73/TTr-UBND Tải về ngày 26 tháng 3 năm 2026.
Mục tiêu và tầm nhìn quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm được nêu rõ tại Tờ trình 73 cụ thể như sau:
(i) Mục tiêu tổng quát:
- Đến năm 2035, Thủ đô Hà Nội cơ bản trở thành thành phố "Văn hiến - Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc", là trung tâm kinh tế, giáo dục, y tế và đổi mới sáng tạo hàng đầu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Đến năm 2045, hội tụ tri thức và công nghệ toàn cầu, ngang tầm thủ đô các nước phát triển. Đến năm 2065 và sau năm 2065, trở thành Thành phố toàn cầu, thuộc nhóm các thủ đô quốc tế có chất lượng sống và hạnh phúc cao nhất thế giới.
- Định hình cấu trúc đô thị theo không gian phát triển mở: “Đa tầng, đa lớp, đa cực, đa trung tâm”; lấy sông Hồng làm trục cảnh quan sinh thái - văn hóa chủ đạo, trung tâm, gắn kết chặt chẽ với Vùng Thủ đô, Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và các hành lang kinh tế quốc gia, quốc tế.
(ii) Các mục tiêu cụ thể theo lộ trình:
- Giai đoạn 2026 - 2035: Chuyển đổi số và Tăng trưởng bứt phá. Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt trên 11%/năm.
Đến năm 2035, quy mô GRDP đạt khoảng 200 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 18.800 USD.
Cơ cấu kinh tế mới: Kinh tế số chiếm 50% trong GRDP; công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 10% GRDP. Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) đạt 60%.
Xã hội: Quy mô dân số (bao gồm dân số quy đổi) đạt khoảng 14 - 15 triệu người. Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,90; chỉ số hạnh phúc đạt 9,2/10.
- Giai đoạn 2036 - 2045: Bứt phá và Hiện đại hóa toàn diện. Kinh tế: Duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân trên 11%/năm. Đến năm 2045, quy mô GRDP đạt khoảng 640 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người đạt tối thiểu 42.000 USD.
Vị thế văn hóa: Công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 12% GRDP.
Đô thị và Xã hội: Quy mô dân số khoảng 15 - 16 triệu người (dự báo tỷ lệ khách đến làm việc, nghiên cứu, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch tăng cao). Tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt từ 45% - 50%. Chỉ số hạnh phúc đạt 9,5/10.
- Giai đoạn 2046 – 2065: Thành phố toàn cầu và Hạnh phúc
Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt trên 5%/năm. Đến năm 2065, quy mô GRDP bùng nổ đạt khoảng 1.920 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người đạt tối thiểu 95.000 USD.
Động lực mới: Công nghiệp văn hóa trở thành mũi nhọn, đóng góp từ 15% - 20% GRDP.
Chất lượng sống: Quy mô dân số đạt 17 - 19 triệu người (dự báo tỷ lệ khách đến làm việc, nghiên cứu, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch tăng cao). Tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt từ 55% - 60%. Chỉ số HDI đạt 0,95, thuộc nhóm 10 Thủ đô hạnh phúc của thế giới.
(iii) Tầm nhìn đến 100 năm (sau 2065):
Thủ đô Hà Nội là thành phố toàn cầu, đại đô thị “Văn hiến - Thông minh - Sáng tạo - Sinh thái” tiêu biểu trên thế giới. Hình thành hoàn chỉnh cấu trúc Đô thị đa tầng và nền kinh tế không gian. Quy mô dân số ổn định ở ngưỡng không quá 20 triệu người (dự báo tỷ lệ khách đến làm việc, nghiên cứu, học tập, giao thương, khách nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, khách du lịch tăng cao). Cơ cấu kinh tế dịch chuyển trọng tâm sang công nghiệp văn hóa, du lịch, chăm sóc sức khỏe, thương mại, tài chính, logistics, không gian sáng tạo và "nông nghiệp đô thị" ứng dụng công nghệ cao.
>>> Xem chi tiết tại Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm do Ůy ban nhân dân Thành phố trình tại Tờ trình 73/TTr-UBND Tải về

Mục tiêu và tầm nhìn quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm cụ thể? (Hình từ Internet)
Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn như thế nào?
Căn cứ Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025, có cụm từ bị thay thế bởi khoản 36 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025) quy định về căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
(1) Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau đây:
- Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ;
- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan;
- Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước;
- Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.
(2) Các cấp độ quy hoạch được lập theo căn cứ quy định tại mục (1) và các quy định sau đây:
- Quy hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
- Quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng;
- Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 được lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025, quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.
(3) Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập theo căn cứ quy định tại mục (1) và căn cứ vào quy hoạch chung thành phố, quy hoạch tỉnh.
Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm những gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025) quy định hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn là quy hoạch ngành quốc gia. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Quy hoạch đô thị đối với thành phố; đô thị thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới;
b) Quy hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;
d) Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố;
đ) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.
[...]
Như vậy các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
- Quy hoạch đô thị đối với thành phố; đô thị thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới;
- Quy hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;
- Quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;
- Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố;
- Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];