Điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050 với quan điểm phát triển cụ thể ra sao?

19:00 | 10/04/2026
Điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050 với quan điểm phát triển cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050 với quan điểm phát triển cụ thể ra sao?
  2. Thứ tự phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn như thế nào?
  3. Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm những gì?

Điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050 với quan điểm phát triển cụ thể ra sao?

Ngày 04/4/2026, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 616/QĐ-TTG năm 2026 nhằm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050.

>>> Tải về Quyết định 616/QĐ-TTG năm 2026 nhằm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long

Tại Điều 1 Quyết định nêu rõ Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền của 05 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau và Vĩnh Long; và phần không gian biển, đảo được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan.

Theo quy định tại tiểu mục 1 Mục II Điều 1 Quyết định 616/QĐ-TTG năm 2026 về quan điểm phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

[1] Phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long theo hướng phát triển bền vững, tăng trưởng xanh gắn với việc thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước. Chú trọng bảo vệ, tôn tạo và phát triển nền tảng văn hóa - xã hội và hệ sinh thái tự nhiên; lấy “con người” làm trung tâm; xác định an ninh nguồn nước là trụ cột, là điều kiện tiên quyết cho phát triển bền vững; quản lý tài nguyên nước theo phương thức tổng hợp, thống nhất trên toàn lưu vực sông đảm bảo việc duy trì nguồn sống cho môi trường và người dân; chuyển đổi mô hình sinh kế tại các tiểu vùng theo hướng chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tiếp cận tổng thể, tích hợp phát triển kinh tế, xã hội, môi trường vùng đồng bằng sông Cửu Long. Thúc đẩy hợp tác liên kết phát triển giữa các địa phương trong vùng, giữa vùng với Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ và các vùng khác trong cả nước đặt trong mối quan hệ giữa Việt Nam với các nước, trực tiếp là các nước Tiểu vùng Mê Công và các nước thành viên ASEAN.

[2] Đổi mới mô hình tăng trưởng tập trung vào hiệu quả và giá trị gia tăng cao, xây dựng các chuỗi liên kết mạnh gắn với thương hiệu và giá trị: Phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng ưu tiên theo hướng sinh thái, tuần hoàn, đa giá trị; thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến theo chiều sâu, thu hút các ngành công nghiệp chế tạo gắn với phục vụ nông nghiệp, năng lượng tái tạo…. Phát triển các ngành dịch vụ hiện đại hỗ trợ hiệu quả cho sản xuất, phát triển du lịch đặc trưng, khác biệt hóa các sản phẩm.

[3] Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả nước. Đảm bảo tính ổn định và sinh kế của người dân, trong đó người dân và doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm, nhà nước đóng vai trò định hướng, dẫn dắt. Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa các cấp theo hướng đồng bộ, đạt chuẩn, phù hợp với đặc trưng không gian văn hóa của từng khu vực; gắn công tác bảo tồn, phát huy di sản với phát triển du lịch bền vững và thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa.

[4] Chuyển đổi sang thích ứng với biến đổi khí hậu theo hướng “thuận thiên có kiểm soát” và phát triển bền vững môi trường, có tầm nhìn dài hạn, ưu tiên cho thích ứng với biến đổi khí hậu đồng thời tận dụng các cơ hội để phát triển kinh tế các-bon thấp, kinh tế xanh, bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên. Coi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính, đột phá để phát triển kinh tế - xã hội vùng, xây dựng và hoàn thiện hệ sinh thái đổi mới sáng tạo vùng, gắn kết chặt chẽ hoạt động nghiên cứu với ứng dụng triển khai trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên của vùng.

[5] Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tăng cường thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Phát huy tiềm lực, tăng cường thực lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Chú trọng việc đảm bảo an ninh lương thực, nguồn nước, biên giới, vùng biển và hải đảo. Duy trì và thúc đẩy đối ngoại và hội nhập quốc tế toàn diện, theo xu thế hiện đại, tranh thủ các nguồn lực quốc tế để tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội vùng.

[6] Chuyển đổi mô hình tổ chức không gian phát triển từ phân tán, nhỏ lẻ sang tập trung; phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá. Tăng cường liên kết nội vùng và ngoại vùng, trong đó ưu tiên đẩy nhanh các liên kết theo trục Đông - Tây, hướng biển, tạo không gian phát triển mới gắn biển. Tích hợp các loại hình kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại, thông minh, chuyển đổi sang hạ tầng xanh, hạ tầng đa mục tiêu - đa lợi ích phù hợp với mô hình phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải. Tập trung phát triển hạ tầng đi trước một bước, ưu tiên hạ tầng giao thông, năng lượng, hạ tầng số, cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng xã hội.

>>> Xem chi tiết tại Quyết định 616/QĐ-TTG năm 2026 nhằm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long

Điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050 với quan điểm phát triển cụ thể ra sao?

Điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050 với quan điểm phát triển cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Thứ tự phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn như thế nào?

Căn cứ Điều 37 Luật Quy hoạch 2025 quy định như sau:

Điều 37. Thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
1. Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng được quyết định hoặc phê duyệt sau quy hoạch tổng thể quốc gia.
Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng được lập, thẩm định trước thì được quyết định hoặc phê duyệt trước.
2. Quy hoạch tỉnh được phê duyệt sau quy hoạch vùng.
3. Quy hoạch chi tiết ngành được phê duyệt sau quy hoạch mà quy hoạch đó cụ thể hóa.
4. Việc phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện như sau:
a) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu trong trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch chung theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt;
b) Thứ tự phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
5. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án khác theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ thì quy hoạch có liên quan đến dự án được phép phê duyệt trước quy hoạch có liên quan.

Theo đó, việc phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo thứ tự như sau:

- Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu trong trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch chung theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt;

- Thứ tự phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp quy định nêu trên.

* Lưu ý: Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025.

Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025) quy định hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn là quy hoạch ngành quốc gia. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Quy hoạch đô thị đối với thành phố; đô thị thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới;
b) Quy hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;
d) Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố;
đ) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.
[...]

Như vậy các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:

- Quy hoạch đô thị đối với thành phố; đô thị thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới;

- Quy hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;

- Quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;

- Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố;

- Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quy hoạch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất