Quyết định 610/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch Vùng Trung du và miền núi phía Bắc mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 788 lượt xem
08:35 | 12/04/2026
Quyết định 610/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch Vùng Trung du và miền núi phía Bắc mới nhất? Nội dung quy hoạch vùng từ ngày 01/3/2026 bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Quyết định 610/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch Vùng Trung du và miền núi phía Bắc mới nhất?
  2. Nội dung quy hoạch vùng từ ngày 01/3/2026 bao gồm những gì?
  3. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng gồm những gì?

Quyết định 610/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch Vùng Trung du và miền núi phía Bắc mới nhất?

Vừa qua Thủ tướng ban hành Quyết định 610/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

>>> Tải về Quyết định 610/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Theo đó tại Quyết định nêu rõ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cụ thể như sau:

Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với nội dung như sau:

I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH

Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc bao gồm toàn bộ lãnh thổ của 9 tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Lạng Sơn, Lai Châu, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang.

II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

[1] Quan điểm phát triển

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội; môi trường sinh thái; quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước. Phát triển nhanh và bền vững vùng; đảm bảo sớm thu hẹp trình độ và mức sống của người dân trong vùng so với các vùng khác trong cả nước; phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, Chiến lược quốc gia về phát triển bền vững, tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu và các chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia.

- Phát triển trên cơ sở khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế so sánh, yếu tố đặc thù của mỗi địa phương, của vùng, đặc biệt là vị trí địa lý, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch và các giá trị văn hóa đặc sắc của các dân tộc trong vùng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số là động lực chính. Tập trung phát triển kinh tế rừng và dịch vụ rừng; nông nghiệp xanh, đặc sản, tuần hoàn, giá trị cao; du lịch gắn với tài nguyên tự nhiên và các giá trị văn hóa đặc sắc; kinh tế cửa khẩu; công nghiệp chế biến, chế tạo; năng lượng tái tạo; nghiên cứu phát triển các mô hình kinh tế mới như kinh tế đêm, phát triển các mô hình kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Đồng thời, chú trọng cân bằng giữa các mục tiêu phát triển kinh tế với giảm nghèo bền vững, ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Phát triển vùng phải gắn chặt với đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, coi đây là động lực quan trọng nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và khả năng thích ứng của nền kinh tế; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên, phát triển nông, lâm nghiệp, du lịch, công nghiệp chế biến và dịch vụ; hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện vùng miền.

[...]

>>> Xem chi tiết tại Quyết định 610/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Quyết định 610/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch Vùng Trung du và miền núi phía Bắc mới nhất?

Quyết định 610/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch Vùng Trung du và miền núi phía Bắc mới nhất? (Hình từ Internet)

Nội dung quy hoạch vùng từ ngày 01/3/2026 bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Quy hoạch 2025 quy định như sau:

[1] Nội dung quy hoạch vùng thể hiện các định hướng phát triển đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bố nguồn lực cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và nông thôn, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường mang tính liên ngành, liên tỉnh.

[2] Quy hoạch vùng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển vùng; phân tích, dự báo nguồn lực đặc thù của vùng, xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển của vùng;

- Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển;

- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển;

- Các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch;

- Phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng; định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của vùng; phương hướng phát triển vùng, liên tỉnh;

- Phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn;

- Phương hướng phát triển các khu chức năng và các khu vực khác;

- Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật kết nối liên tỉnh bao gồm mạng lưới giao thông, hạ tầng viễn thông, công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước và kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác;

- Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng;

- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

[3] Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều 29 Luật Quy hoạch 2025.

Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Quy hoạch 2025 quy định hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:

- Tờ trình;

- Báo cáo thuyết minh quy hoạch;

- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;

- Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;

- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);

- Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.

Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ nêu trên. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.

* Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quy hoạch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất