Quyết định 38 2026 QĐ UBND quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc tại Tp Hà Nội?
Vừa qua UBND Thành phố Hà Nội vừa ban hành Quyết định 38/2026/QĐ-UBND quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn thành phố.
>>> Tải về Quyết định 38 2026 QĐ UBND quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc tại Tp Hà Nội
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng cụ thể như sau:
[1] Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về phân cấp một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành phố trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc và quy định một số nội dung được giao tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15.
[2] Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quyết định 38/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
Quyết định này thay thế Quyết định 38/2023/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, hồ sơ cắm mốc, danh mục công trình kiến trúc có giá trị, quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn Thành phố đang được tổ chức lập, thẩm định, trình phê duyệt trước ngày Quyết định 38/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo theo quy định về trách nhiệm, thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc.

Quyết định 38/2026/QĐ-UBND quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc tại Tp Hà Nội? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt cụ thể ra sao?
Nguyên tắc điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt được quy định cụ thể tại Điều 11 Quyết định 38/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:
[1] Khi tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt (sau đây gọi là Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn) phải đảm bảo tuân thủ các quy định về loại điều chỉnh, căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục bộ tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
[2] Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn tại khu vực đã được xác định để thực hiện dự án đầu tư; trách nhiệm thẩm định, phê duyệt, công bố Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
[3] Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nếu phạm vi Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc địa giới đơn vị hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có điều chỉnh cục bộ quy hoạch tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định 38/2026/QĐ-UBND.
[4] Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Quyết định 38/2026/QĐ-UBND, nếu phạm vi Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có diện tích thuộc phạm vi điều chỉnh lớn nhất tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định này. Trường hợp không xác định rõ hoặc diện tích tương đương thì Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đơn vị tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và công bố Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp hồ sơ, thống nhất nội dung điều chỉnh theo phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm đối với phần diện tích thuộc địa giới đơn vị hành chính của mình.
[5] Trường hợp thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố về rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tăng trưởng của Thành phố... thì thời gian thẩm định, tham gia ý kiến và phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Chương này thực hiện theo thời hạn được yêu cầu.
Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn gồm những gì?
Căn cứ Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025, có cụm từ bị thay thế bởi khoản 36 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025) quy định về căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:
(1) Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau đây:
- Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ;
- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan;
- Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước;
- Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.
(2) Các cấp độ quy hoạch được lập theo căn cứ quy định tại mục (1) và các quy định sau đây:
- Quy hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
- Quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng;
- Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 được lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025, quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.
(3) Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập theo căn cứ quy định tại mục (1) và căn cứ vào quy hoạch chung thành phố, quy hoạch tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];