Mẫu Biên bản hội nghị kiểm điểm tập thể 2025 và cách điền?

Phan Thị Huyền Trân 3,614 lượt xem
11:39 | 11/12/2025
Mẫu Biên bản hội nghị kiểm điểm tập thể 2025 và hướng dẫn cách điền? Hướng dẫn cách thức kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị?
Nội dung chính
  1. Mẫu Biên bản hội nghị kiểm điểm tập thể 2025 và cách điền?
  2. Hướng dẫn cách thức kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị?
  3. Trường hợp nào đảng viên được ưu tiên mua nhà ở xã hội?

Mẫu Biên bản hội nghị kiểm điểm tập thể 2025 và cách điền?

Tại Phụ lục Danh mục hồ sơ kiểm điểm, đánh giá xếp loại gửi về Ban Tổ chức Trung ương Mẫu 04 ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có nêu hồ sơ kiểm điểm, đánh giá xếp loại đối với tập thể bao gồm:

(1) Báo cáo kiểm điểm của tập thể;

(2) Biên bản hội nghị kiểm điểm;

(3) Văn bản gợi ý kiểm điểm (nếu có);

(4) Kết quả đánh giá xếp loại Ban Thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương, tập thể lãnh đạo theo phân cấp quản lý (kèm theo phụ lục chấm điểm với từng đối tượng theo các tiêu chí đánh giá được quy định tại Quy định 366-QĐ/TW năm 2025).

Có thể tham khảo Mẫu Biên bản hội nghị kiểm điểm tập thể 2025 sau đây:

>> Tải Mẫu Biên bản hội nghị kiểm điểm tập thể 2025: Tải về

Dưới đây là Hướng dẫn cách điền Biên bản hội nghị kiểm điểm tập thể 2025:

Ghi rõ: Chi bộ…, Đảng bộ bộ phận…, Tổ chức cơ sở đảng…, cơ quan đơn vị…

I. NỘI DUNG TRIỂN KHAI HỘI NGHỊ

Trong phần này, ghi đầy đủ quy trình và nội dung hội nghị đã triển khai. Có thể điền các mục sau:

1. Công bố chương trình hội nghị

Ví dụ:

- Thư ký thông qua chương trình và tài liệu hội nghị.

- Hội nghị thống nhất nội dung làm việc.

2. Trình bày báo cáo kiểm điểm tập thể năm 2025

Ghi:

Đ/c … trình bày báo cáo kiểm điểm tập thể theo các nội dung:

- Kết quả lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị.

- Công tác xây dựng Đảng, đoàn thể.

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc.

- Ưu điểm nổi bật.

- Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.

(Chỉ cần tóm tắt, nội dung chi tiết nằm trong báo cáo kiểm điểm đính kèm.)

3. Ý kiến tham gia của các thành viên

Ghi rõ cách trình bày:

- Các đảng viên lần lượt phát biểu nhận xét, góp ý vào bản kiểm điểm.

- Nội dung góp ý chủ yếu tập trung:

- Đánh giá ưu điểm của tập thể.

- Chỉ ra hạn chế, khuyết điểm.

- Gợi ý giải pháp khắc phục.

Có thể ghi: “Ý kiến chi tiết được tổng hợp trong phụ lục đính kèm”.

4. Thảo luận, tiếp thu và giải trình

- Chủ trì hội nghị giải trình các ý kiến về: hạn chế, nguyên nhân, trách nhiệm tập thể.

- Tiếp thu các nội dung hợp lý để hoàn chỉnh bản kiểm điểm.

II. Tiến hành đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng, kiểm điểm và bình xét đảng viên

Trong phần này ghi rõ:

1. Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng

Ví dụ:

- Tập thể họp và thảo luận tiêu chí đánh giá theo quy định của Trung ương.

- Kết quả tự đánh giá:

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ / Hoàn thành tốt nhiệm vụ / Hoàn thành nhiệm vụ / Không hoàn thành nhiệm vụ.

(Ghi đúng kết quả biểu quyết cuối cùng.)

2. Kiểm điểm và bình xét đảng viên

Ghi quy trình:

- Từng đảng viên tự kiểm điểm và nhận xét.

- Các đảng viên khác góp ý.

- Chi bộ thảo luận, bỏ phiếu đánh giá.

- Nội dung đánh giá theo 4 mức:

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ

+ Hoàn thành nhiệm vụ

+ Không hoàn thành nhiệm vụ

- Ghi rõ kết quả biểu quyết.

Nếu có trường hợp đặc biệt (được nhắc nhở, kiểm điểm riêng, có khuyết điểm…), ghi vào đây.

III. Kết quả hội nghị

Ghi tóm tắt kết quả cuối cùng của hội nghị:

1. Về kiểm điểm tập thể

Hội nghị thống nhất thông qua bản kiểm điểm tập thể năm 2025.

Kết quả biểu quyết: …/… đồng chí tán thành (…%).

Những nội dung được yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa: …

2. Về đánh giá chất lượng tổ chức đảng

Chi bộ thống nhất xếp loại: …………………………………

Ví dụ: “Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2025”.

3. Về bình xét, xếp loại đảng viên

Ghi rõ:

- Tổng số đảng viên được đánh giá.

- Kết quả theo từng mức xếp loại:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: … đ/c

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: … đ/c

- Hoàn thành nhiệm vụ: … đ/c

- Không hoàn thành nhiệm vụ: … đ/c

4. Kết thúc hội nghị

Hội nghị kết thúc vào hồi… giờ… cùng ngày.

Trên đây là toàn bộ thông tin tham khảo về "Mẫu Biên bản hội nghị kiểm điểm tập thể 2025 và cách điền?"

>> Mới: Mẫu Biên bản họp Chi bộ kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025?

Mẫu Biên bản hội nghị kiểm điểm tập thể 2025 và cách điền?

Mẫu Biên bản hội nghị kiểm điểm tập thể 2025 và cách điền? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách thức kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị?

Theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025, thực hiện Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị (sau đây gọi tắt là Quy định 366-QĐ/TW năm 2025) và Kết luận 198-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đánh giá đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung, trong đó có hướng dẫn cách thức kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị tại Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 như sau:

(1) Tại điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về việc chuẩn bị kiểm điểm, thực hiện như sau:

- Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của tập thể theo Mẫu 01 và lấy ý kiến đóng góp của tổ chức, cơ quan, đơn vị cùng cấp có liên quan. Dự thảo báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại gửi trước cho các thành viên tham gia hội nghị kiểm điểm ít nhất 03 ngày làm việc.

- Mỗi cá nhân làm một bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại theo Mẫu 2A (áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2B (áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2C (áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác).

- Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp thành lập đoàn (hoặc tổ) công tác dự, chỉ đạo kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm; phân công cấp ủy viên, cán bộ các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy dự, chỉ đạo, tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý cấp dưới và báo cáo cấp có thầm quyền xem xét, quyết định.

- Thời gian tổ chức kiểm điểm:

+ Thời gian thực hiện kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân tối thiểu là 01 ngày. Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thời gian kiểm điểm tối thiểu là 02 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định, hướng dẫn về thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

+ Những nơi có gợi ý kiểm điểm thì thời gian thực hiện việc kiểm điểm tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định.

(2) Tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân, thực hiện như sau:

- Bộ Chính trị, Ban Bí thư gợi ý kiểm điểm đối với cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương và cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý khi cần thiết.

- Ban thường vụ cấp ủy các cấp gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân có liên quan theo thẩm quyền (nếu cần).

- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban kiểm tra cùng cấp và các cơ quan có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền về những tập thể, cá nhân cần gợi ý kiểm điểm và nội dung gợi ý kiểm điểm.

(3) Tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về việc kiểm điểm đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý, thực hiện như sau:

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc); đối với những cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở 2 nơi trên còn phải kiểm điểm thêm ở nơi tham gia các chức vụ khác theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm 2.4 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025

Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn A là Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy thì phải kiểm điểm ở chi bộ nơi đang sinh hoạt; kiểm điểm lãnh đạo, quản lý tại tập thể lãnh đạo Ban Tổ chức tỉnh ủy. Ngoài ra, phải kiểm điểm tại Ban Thường vụ tỉnh ủy được quy định tại Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025

- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý thì kiểm điểm ở nơi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời gian công tác nhiều hơn. Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn B là Giám đốc Sở Nội vụ, kiêm Phó Trưởng Ban Tổ chức tỉnh, thành ủy thì kiểm điểm tại tập thể lãnh đạo, quản lý tại Sở Nội vụ.

- Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý ở các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác (không chuyên trách) thì phải kiểm điểm tại nơi kiêm nhiệm, trong đó nội dung kiểm điểm cá nhân tập trung vào các nhiệm vụ được phân công ở chức danh kiêm nhiệm, làm cơ sở để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ trên tất cả các mặt công tác được giao. Việc kiểm điểm tại nơi đang công tác (chuyên trách) thực hiện theo quy định.

Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn A, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tham gia Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương (kiêm nhiệm) thì phải kiểm điểm tập thể, cá nhân tại hội nghị kiểm điểm Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương; trong đó tập trung vào các nhiệm vụ được Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương phân công theo chức danh kiêm nhiệm. Việc kiểm điểm tập thể, cá nhân tại Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương thực hiện theo quy định.

- Tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 về việc quy định đối với trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 cùng là thành viên của cấp uỷ tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì kiểm điểm tập thể và cá nhân thành viên của tập thể đó tại hội nghị kiểm điểm của cấp uỷ theo quy định; bảo đảm đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao.

Ví dụ:

+ Bộ A có 06 đồng chí thành viên lãnh đạo Bộ, đồng thời cũng là thành viên của tập thể Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thì tập thể lãnh đạo, quản lý và các thành viên lãnh đạo Bộ A có thể kiểm điểm tập thể và cá nhân tại hội nghị kiểm điểm của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ theo quy định; đảm bảo đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao.

+ Tập thể và cá nhân lãnh đạo, quản lý cơ quan uỷ ban kiểm tra cấp uỷ kiểm điểm cùng với hội nghị kiểm điểm của uỷ ban kiểm tra cấp uỷ.

Ngoài các trường hợp đã nêu tại tiết a, b, c, d tiểu mục 2.3 Mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 sẽ do cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, quyết định việc thực hiện kiểm điểm đảm bảo đúng quy định.

Trường hợp nào đảng viên được ưu tiên mua nhà ở xã hội?

Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 như sau:

Điều 79. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;
b) Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
đ) Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới;
e) Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.
[...]

Theo đó, trong trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện mua nhà ở xã hội thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với 5 đối tượng sau đây:

(1) Người có công với cách mạng;

(2) Thân nhân liệt sĩ;

(3) Người khuyết tật;

(4) Người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội;

(5) Nữ giới.

Như vậy, đảng viên không thuộc đối tượng được ưu tiên mua nhà ở xã hội, tuy nhiên trong trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện mua nhà ở xã hội nếu đảng viên thuộc 05 trường hợp nêu trên thì được ưu tiên mua nhà ở xã hội theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất