Mẫu Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu năm 2026 của đảng viên hưu trí là mẫu nào? Tải mẫu?

Phan Thị Như Ý
18:00 | 14/12/2025
Mẫu Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu năm 2026 của đảng viên hưu trí là mẫu nào? Tải mẫu? Đảng viên có những nhiệm vụ và quyền hạn nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu năm 2026 của đảng viên hưu trí là mẫu nào? Tải mẫu?
  2. Đảng viên có những nhiệm vụ và quyền hạn nào?
  3. Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm được quy định thế nào?

Mẫu Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu năm 2026 của đảng viên hưu trí là mẫu nào? Tải mẫu?

Tại Công văn 2952-CV/BTCTW năm 2017 về xây dựng cam kết, kế hoạch thực hiện các nghị quyết, quy định của Đảng do Ban Tổ chức Trung ương ban hành có quy định như sau:

(1) Hằng năm, mỗi cán bộ, đảng viên xây dựng 01 bản cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của cá nhân về các nội dung trên (theo mẫu gợi ý gửi kèm).

(2) Căn cứ văn bản cam kết của cán bộ, đảng viên, các cấp uỷ, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, đảng viên sinh hoạt và công tác thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện cam kết và làm cơ sở kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cán bộ, đảng viên cuối năm.

Theo đó, Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu năm 2026 của đảng viên hưu trí có thể áp dụng theo mẫu gợi ý gửi kèm theo Công văn 2952-CV/BTCTW năm 2017 như sau:

Mẫu Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu năm 2026 của đảng viên hưu trí là mẫu nào? Tải mẫu?

TẢI VỀ Mẫu Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu năm 2026 của đảng viên hưu trí

*Trên đây là thông tin Mẫu Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu năm 2026 của đảng viên hưu trí là mẫu nào? Tải mẫu?

Mẫu Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu năm 2026 của đảng viên hưu trí là mẫu nào? Tải mẫu?

Mẫu Bản cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu năm 2026 của đảng viên hưu trí là mẫu nào? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Đảng viên có những nhiệm vụ và quyền hạn nào?

Nhiệm vụ và quyền hạn của đảng viên được quy định tại Điều 2 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, cụ thể như sau:

Đảng viên có nhiệm vụ:

(1) Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

(2) Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

(3) Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(4) Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Đảng viên có quyền:

(1) Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

(2) Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

(3) Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

(4) Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm được quy định thế nào?

Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm được quy định tại Điều 36 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, cụ thể như sau:

(1) Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kể cả cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý) vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao).

Đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ, cách chức cấp uỷ viên cấp dưới.

Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kết nạp đảng viên thì có quyền quyết định khai trừ đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp và đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý.

(2) Cấp uỷ tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp uỷ giao.

Ban thường vụ cấp uỷ quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao.

(3) Ban Chấp hành Trung ương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Bộ Chính trị.

Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; khiển trách, cảnh cáo Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

(4) Uỷ ban kiểm tra từ cấp huyện, quận và tương đương trở lên quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp; quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và cấp uỷ viên cấp dưới trực tiếp.

(5) Cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra cấp trên có quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xoá bỏ hình thức kỷ luật do cấp dưới quyết định.

(6) Đảng viên giữ nhiều chức vụ bị kỷ luật cách chức thì tuỳ mức độ, tính chất vi phạm mà cách một hay nhiều chức vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất