Mã sổ đỏ là gì? Ý nghĩa 12 ký tự mã sổ đỏ như thế nào?

Phan Thị Huyền Trân 177 lượt xem
11:35 | 27/11/2025
Mã sổ đỏ được hiểu là gì? Ý nghĩa 12 ký tự mã sổ đỏ như thế nào? Hiện nay có những loại bản sao Giấy chứng nhận nào?
Nội dung chính
  1. Mã sổ đỏ là gì?
  2. Ý nghĩa 12 ký tự mã sổ đỏ như thế nào?
  3. Có những loại bản sao Giấy chứng nhận nào?

Mã sổ đỏ là gì?

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 15 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định như sau:

Điều 15. Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Mã Giấy chứng nhận) là duy nhất trên toàn quốc, được cấp phát tự động từ phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin đất đai khi Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được đưa vào vận hành, khai thác chính thức.
2. Mã Giấy chứng nhận được thể hiện ở góc trên bên phải ngay phía dưới phần mã QR trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, có cấu trúc gồm tập hợp 12 (mười hai) ký tự chữ và số được thể hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 của Điều này.
[...]

Theo đó, mã sổ đỏ hay còn gọi là Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là duy nhất trên toàn quốc, được cấp phát tự động từ phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin đất đai khi Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được đưa vào vận hành, khai thác chính thức.

Mã sổ đỏ được thể hiện ở góc trên bên phải ngay phía dưới phần mã QR trang 1 của sổ đỏ, có cấu trúc gồm tập hợp 12 ký tự chữ và số.

Mã sổ đỏ là gì? Ý nghĩa 12 ký tự mã sổ đỏ như thế nào?

Mã sổ đỏ là gì? Ý nghĩa 12 ký tự mã sổ đỏ như thế nào? (Hình từ Internet)

Ý nghĩa 12 ký tự mã sổ đỏ như thế nào?

Căn cứ khoản 3, 4, 5 Điều 15 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 5 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT, điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT), ý nghĩa 12 ký tự mã sổ đỏ như sau:

- Hai (02) ký tự đầu tiên của Mã Giấy chứng nhận thể hiện thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cụ thể như sau:

+ Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thì thể hiện: “T1”;

+ Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân nước ngoài khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “T2”;

+ Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “T3”;

+ Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thì thể hiện: “H1”;

+ Trường hợp Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: “H2”.

- Hai (02) ký tự tiếp theo của Mã Giấy chứng nhận thể hiện mã đơn vị hành chính cấp tỉnh của cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấu trúc mã được thể hiện theo bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

- Tám (08) ký tự tiếp theo của Mã Giấy chứng nhận thể hiện số thứ tự của Mã Giấy chứng nhận trong phạm vi của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được cấp phát tự động từ phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và bắt đầu từ 00000001.

Ví dụ: cấp Mã Giấy chứng nhận cho Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cấp lần đầu do Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội cấp:

T

1

01

00000001

Cơ quan có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý nhà nước về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận thực hiện quản lý tập trung thống nhất Mã Giấy chứng nhận trên phạm vi cả nước.

Có những loại bản sao Giấy chứng nhận nào?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định bản sao các loại Giấy chứng nhận, bao gồm:

(1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(2) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

(3) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

(4) Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

(5) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

(6) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất