Luật Đất đai mới nhất hiện nay (năm 2025) là luật nào?
Theo quy định hiện hành Luật Đất đai mới nhất 2025 là Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/8/2024) với phạm vi điều chỉnh như sau:
Quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Luật Đất đai mới nhất 2025: Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bổ sung bởi các luật sau đây:
Luật Đường sắt 2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Luật Thanh tra 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025
Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, có hiệu lực từ ngày 16/6/2025
Luật Đầu tư công 2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025
Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024, có hiệu lực từ ngày 01/8/2024
Vừa qua, Chính phủ cũng đã ban hành 02 nghị định về phân định thẩm quyền có nội dung liên quan đến chính sách đất đai, cụ thể:
- Nghị định 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Ngoài ra Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định 2304/QĐ-BNNMT quy định thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Luật Đất đai mới nhất hiện nay (năm 2025) là luật nào? (Hình từ Internet)
Quy định về Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất theo Luật Đất đai mới nhất 2025 ra sao?
Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 6 Luật Đất đai 2024 như sau:
[1] Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
[2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
[3] Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
[4] Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
[5] Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
[6] Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai theo Luật Đất đai mới nhất hiện nay?
Theo quy định tại Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
[1] Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
[2] Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
[3] Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
[4] Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
[5] Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
[6] Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
[7] Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
[8] Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
[9] Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
[10] Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
[11] Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];