Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 2025 mới nhất?
Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được quy định tại Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-UBND quy định về quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2025 cụ thể như sau:
STT | Loại hình nhà | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
(Đồng/m² sàn sử dụng nhà/tháng) | |||
1 | Nhà chung cư ≤ 5 tầng (không có tầng hầm) | 5.607 | 91.674 |
2 | Nhà chung cư ≤ 5 tầng (có 1 tầng hầm) | 6.554 | 107.168 |
3 | Nhà chung cư ≤ 5 tầng (có 2 tầng hầm) | 7.395 | 120.908 |
4 | Nhà chung cư ≤ 5 tầng (có 3 tầng hầm) | 8.265 | 135.142 |
5 | Nhà chung cư ≤ 5 tầng (có 4 tầng hầm) | 9.129 | 149.258 |
6 | Nhà chung cư ≤ 5 tầng (có 5 tầng hầm) | 9.985 | 163.268 |
7 | Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (không có tầng hầm) | 7.223 | 118.103 |
8 | Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có 1 tầng hầm) | 7.725 | 126.316 |
9 | Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có 2 tầng hầm) | 8.243 | 134.777 |
10 | Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có 3 tầng hầm) | 8.848 | 144.675 |
11 | Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có 4 tầng hầm) | 9.495 | 155.256 |
12 | Nhà chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có 5 tầng hầm) | 9.730 | 159.085 |
13 | Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (không có tầng hầm) | 6.934 | 121.674 |
14 | Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có 1 tầng hầm) | 7.263 | 127.459 |
15 | Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có 2 tầng hầm) | 7.718 | 135.436 |
16 | Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có 3 tầng hầm) | 8.053 | 141.316 |
17 | Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có 4 tầng hầm) | 8.541 | 149.871 |
18 | Nhà chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có 5 tầng hầm) | 9.066 | 159.085 |
19 | Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (không có tầng hầm) | 7.263 | 127.459 |
20 | Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có 1 tầng hầm) | 7.471 | 131.100 |
21 | Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có 2 tầng hầm) | 7.718 | 135.436 |
22 | Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có 3 tầng hầm) | 8.038 | 141.057 |
23 | Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có 4 tầng hầm) | 8.406 | 147.514 |
24 | Nhà chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có 5 tầng hầm) | 8.817 | 154.714 |
25 | Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (không có tầng hầm) | 8.091 | 141.988 |
26 | Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có 1 tầng hầm) | 8.209 | 144.050 |
27 | Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có 2 tầng hầm) | 8.365 | 146.795 |
28 | Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có 3 tầng hầm) | 8.586 | 150.660 |
29 | Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có 4 tầng hầm) | 8.852 | 155.338 |
30 | Nhà chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có 5 tầng hầm) | 9.160 | 160.735 |
31 | Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (không có tầng hầm) | 9.003 | 157.978 |
32 | Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (có 1 tầng hầm) | 9.071 | 159.180 |
33 | Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (có 2 tầng hầm) | 9.175 | 161.006 |
34 | Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (có 3 tầng hầm) | 9.340 | 163.893 |
35 | Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (có 4 tầng hầm) | 9.548 | 167.558 |
36 | Nhà chung cư 20 < số tầng ≤ 24 (có 5 tầng hầm) | 9.797 | 171.917 |
37 | Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (không có tầng hầm) | 9.257 | 165.873 |
38 | Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (có 1 tầng hầm) | 9.296 | 166.568 |
39 | Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (có 2 tầng hầm) | 9.366 | 167.829 |
40 | Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (có 3 tầng hầm) | 9.486 | 169.985 |
41 | Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (có 4 tầng hầm) | 9.645 | 172.825 |
42 | Nhà chung cư 24 < số tầng ≤ 30 (có 5 tầng hầm) | 9.839 | 176.301 |
43 | Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (không có tầng hầm) | 10.108 | 181.132 |
44 | Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (có 1 tầng hầm) | 10.135 | 181.603 |
45 | Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (có 2 tầng hầm) | 10.190 | 182.593 |
46 | Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (có 3 tầng hầm) | 10.292 | 184.431 |
47 | Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (có 4 tầng hầm) | 10.431 | 186.917 |
48 | Nhà chung cư 30 < số tầng ≤ 35 (có 5 tầng hầm) | 10.603 | 189.993 |
49 | Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (không có tầng hầm) | 10.855 | 194.506 |
50 | Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (có 1 tầng hầm) | 10.871 | 194.800 |
51 | Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (có 2 tầng hầm) | 10.914 | 195.566 |
52 | Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (có 3 tầng hầm) | 11.002 | 197.145 |
53 | Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (có 4 tầng hầm) | 11.124 | 199.325 |
54 | Nhà chung cư 35 < số tầng ≤ 40 (có 5 tầng hầm) | 11.278 | 202.094 |
55 | Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (không có tầng hầm) | 11.600 | 207.868 |
56 | Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (có 1 tầng hầm) | 11.613 | 208.092 |
57 | Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (có 2 tầng hầm) | 11.651 | 208.775 |
58 | Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (có 3 tầng hầm) | 11.731 | 210.201 |
59 | Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (có 4 tầng hầm) | 11.843 | 212.216 |
60 | Nhà chung cư 40 < số tầng ≤ 45 (có 5 tầng hầm) | 11.987 | 214.797 |
61 | Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (không có tầng hầm) | 12.347 | 221.242 |
62 | Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (có 1 tầng hầm) | 12.353 | 221.360 |
63 | Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (có 2 tầng hầm) | 12.385 | 221.925 |
64 | Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (có 3 tầng hầm) | 12.455 | 223.186 |
65 | Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (có 4 tầng hầm) | 12.558 | 225.024 |
66 | Nhà chung cư 45 < số tầng ≤ 50 (có 5 tầng hầm) | 12.691 | 227.416 |
Giá cho thuê nhà lưu trú công nhân quy định tại Điều 3 Quyết định 45/2025/QĐ-UBND đã bao gồm kinh phí bảo trì, lợi nhuận định mức theo quy định và thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.

Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp là ai?
Căn cứ theo Điều 91 Luật Nhà ở 2023 quy định Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp là:
[1] Công nhân đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp.
[2] Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân.
Hình thức phát triển nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp nhưu thế nào?
Căn cứ theo Điều 92 Luật Nhà ở 2023 quy định Hình thức phát triển nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp như sau:
[1] Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
[2] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp đầu tư xây dựng hoặc thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để bố trí cho công nhân của mình thuê lại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];