Hướng dẫn thủ tục mua bán nhà chung cư năm 2026 mới nhất?
Theo khoản 3 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 thì nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.
Hiện nay, trên toàn quốc có nhiều dự án căn hộ chung cư đang mở bán trong năm 2026, sở hữu lợi thế lớn về hạ tầng giao thông hoàn thiện nhanh, vị trí kết nối thuận tiện đến các trung tâm kinh tế – hành chính, cùng hệ thống tiện ích đồng bộ theo tiêu chuẩn đô thị hiện đại. Các dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu an cư ngày càng tăng của người dân mà còn mang lại tiềm năng tăng giá tốt nhờ tốc độ đô thị hóa mạnh, quy hoạch các vùng kinh tế trọng điểm và nguồn cung mới ngày càng khan hiếm.
Đây là thời điểm đáng cân nhắc để tiếp cận các cơ hội đầu tư - mua ở khi giá trị khai thác trong tương lai được đánh giá có xu hướng tăng ổn định. Dưới đây là một số dự án căn hộ chung cư tiềm năng, đáng đầu tư đang được mở bán trên toàn quốc:
>>> Xem chi tiết: Dự án Lumi Hanoi
>>> Xem chi tiết: Dự án The Nelson Private Residences tại Hà Nội
>>> Xem chi tiết: Dự án Vinhomes Ocean Park Gia Lâm Hà Nội
>>> Xem chi tiết: Dự án Sun Spana Tower Đà Nẵng
>>> Xem chi tiết: Dự án The Win City Long An
>>> Xem chi tiết: Dự án Masteri Rivera Đà Nẵng
>>> Xem chi tiết: Dự án Q7 Saigon Riverside TPHCM
>>> Xem chi tiết: Căn hộ chung cư đang mở bán trên toàn quốc
Theo Điều 162 Luật Nhà ở 2023 thì về cơ bản, thủ tục mua bán nhà chung cư năm 2026 gồm các bước sau:
Bước 1: Các bên tham gia mua bán nhà chung cư thỏa thuận lập hợp đồng mua bán nhà chung cư.
Theo Điều 163 Luật Nhà ở 2023, hợp đồng mua bán nhà chung cư do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
(1) Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
(2) Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
Các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;
(3) Giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
(4) Thời hạn và phương thức thanh toán tiền;
(5) Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;
(6) Quyền và nghĩa vụ của các bên.
(7) Cam kết của các bên;
(8) Thỏa thuận khác;
(9) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
(10) Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
(11) Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
Bước 2: Sau khi các bên thỏa thuận và ký hợp đồng mua bán nhà chung cư, các bên thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng theo quy định tại Điều 164 Luật Nhà ở 2023 và Điều 42 Luật Công chứng 2014.
Lưu ý:
Trường hợp mua bán nhà ở thuộc tài sản công; mua bán nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Bước 3: Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, trừ trường hợp bên mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
>>> TẢI VỀ Mẫu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
*Trên đây là thông tin Hướng dẫn thủ tục mua bán nhà chung cư năm 2026 mới nhất?

Hướng dẫn thủ tục mua bán nhà chung cư năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Điều kiện mua bán nhà chung cư năm 2026 là gì?
Theo Điều 160 Luật Nhà ở 2023 quy định giao dịch về mua bán nhà chung cư phải có đủ điều kiện sau đây:
(1) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
(2) Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;
(3) Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;
(4) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(5) Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền;
(6) Điều kiện quy định tại điểm (2) và điểm (3) không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.
Lưu ý: Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:
- Mua bán nhà ở hình thành trong tương lai; bán nhà ở trong trường hợp giải thể, phá sản;
- Mua bán nhà ở có sẵn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở trong các trường hợp sau đây: nhà ở thuộc tài sản công; nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư không thuộc tài sản công;
Giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Ngoài ra, theo Điều 24 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, điều kiện nhà chung cư hình thành trong tương lai được mở bán như sau:
(1) Nhà ở phải được khởi công xây dựng đúng quy định:
(2) Chủ đầu tư phải có một trong các loại giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
- Quyết định giao đất;
- Quyết định cho thuê đất và hợp đồng về cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
(3) Chủ đầu tư cần có các loại giấy tờ liên quan đến việc xây dựng
- Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Thông báo khởi công xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ thiết kế xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở phải có giấy tờ chứng minh đã được nghiệm thu hoàn thành xây dựng phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(4) Trước khi bán hoặc cho thuê mua nhà ở, chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về bất động sản cấp tỉnh, xác nhận rằng nhà ở đã đủ điều kiện để bán hoặc cho thuê.
Sở Xây dựng có 15 ngày để kiểm tra và phản hồi cho chủ đầu tư, nếu đủ điều kiện thì được phép bán, nếu không thì phải nêu rõ lý do.
Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025, Sở Xây dựng sẽ thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 26 Nghị định 144/2025/NĐ-CP và không thực hiện thủ tục thông báo đủ điều kiện được bán, cho thuê mua đối với phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 144/2025/NĐ-CP
(5) Nhà ở phải nằm trong dự án bất động sản hợp pháp
Dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Dự án này phải có mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê mua.
(6) Phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật Nhà ở 2023
Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 14 Luật Nhà ở 2023.
(7) Thông tin về bất động sản phải được công khai:
Chủ đầu tư phải công khai thông tin về dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
(8) Diện tích sàn xây dựng phải đáp ứng các điều kiện cụ thể
Bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Ngoài các điều kiện nêu trên, các bên tham gia mua bán nhà chung cư còn phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 161 Luật Nhà ở 2023, cụ thể như sau:
- Bên bán nhà chung cư phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Bên mua nhà chung cư là cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:
+ Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;
+ Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai 2024.
- Bên mua nhà chung cư là tổ chức thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì còn phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư gồm những phần nào?
Theo khoản 1 Điều 142 Luật Nhà ở 2023, phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:
- Phần diện tích trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;
- Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
- Hệ thống trang thiết bị sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư, trừ các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung quy định tại khoản 2 Điều 142 Luật Nhà ở 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];