Hướng dẫn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại Hà Tĩnh mới nhất 2026 theo Văn bản 1169/SXD-QLN thế nào?
Mới đây, ngày 12/03/2026, Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh đã có Văn bản 1169/SXD-QLN hướng dẫn một số nội dung quy định về việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
TẢI VỀ Văn bản 1169 SXD QLN năm 2026
TẢI VỀ Tổng hợp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội
TẢI VỀ Biểu mẫu kèm theo văn bản hướng dẫn
Theo đó, thời gian qua, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định các nội dung liên quan đến lĩnh vực phát triển nhà ở xã hội, như Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP ngày 13/02/2026, các Nghị định 261/2025/NĐ CP; Nghị định 54/2026/NĐ-CP. Theo đó, hiện nay mức thu nhập để được xét mua, thuê mua nhà ở xã hội và các hồ sơ, trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội đã được thay đổi.
Để đảm bảo thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện, Sở Xây dựng ban hành hướng dẫn một số nội dung quy định việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Tại Mục I Hướng dẫn ban hành kèm theo Văn bản 1169/SXD-QLN năm 2026, Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh đã hướng dẫn quy định về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại tỉnh Hà Tĩnh.
Trong đó, đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được hướng dẫn như sau:
Các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, gồm:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. Các đối tượng này chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập. Đối tượng này chỉ được thuê nhà ở xã hội trong thời gian học tập.
>>> Xem toàn bộ nội dung hướng dẫn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại Hà Tĩnh tại Văn bản 1169 SXD QLN năm 2026
*Trên đây là thông tin Hướng dẫn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại Hà Tĩnh mới nhất 2026 theo Văn bản 1169/SXD-QLN thế nào?

Hướng dẫn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại Hà Tĩnh mới nhất 2026 theo Văn bản 1169/SXD-QLN thế nào? (Hình từ Internet)
Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội 2026 là bao nhiêu %? Điều kiện vay như thế nào?
Căn cứ Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP thì điều kiện vay, mức vốn vay, lãi suất cho vay và thời hạn vay vốn ưu đãi để mua nhà ở xã hội 2026 tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:
Thứ nhất, về điều kiện vay:
Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được vay vốn ưu đãi mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội;
- Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở;
- Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.
Lưu ý: Trường hợp đối tượng tại khoản 2, khoản 3 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì được vay vốn ưu đãi khi đáp ứng các điều kiện trên.
Thứ hai, về mức vốn vay:
Mức vốn cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua nhà.
Thứ ba, về lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Thứ tư, về thời hạn vay:
Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
Quy định về loại hình dự án và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội ra sao?
Loại hình dự án và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được quy định tại Điều 81 Luật Nhà ở 2023, cụ thể như sau:
(1) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bao gồm các dự án quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 30 Luật Nhà ở 2023.
(2) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại Mục (1) phải được đầu tư xây dựng trên đất để phát triển nhà ở xã hội quy định tại khoản 6 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 và đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 Luật Nhà ở 2023. Việc bàn giao nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 37 Luật Nhà ở 2023.
(3) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê, không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];