Hướng dẫn mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Khu đô thị xanh Bàu Tràm Lakeside TP Đà Nẵng (đợt 21)?

Đặng Trần Trà My 714 lượt xem
18:10 | 16/09/2025
Hướng dẫn mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Khu đô thị xanh Bàu Tràm Lakeside TP Đà Nẵng (đợt 21)? Quy định về việc bán nhà ở xã hội như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Khu đô thị xanh Bàu Tràm Lakeside TP Đà Nẵng (đợt 21)?
  2. Quy định về việc bán nhà ở xã hội như thế nào?
  3. Người mua nhà ở xã hội có được phép bán lại nhà ở xã hội khi chưa được cấp sổ đỏ không?

Hướng dẫn mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Khu đô thị xanh Bàu Tràm Lakeside TP Đà Nẵng (đợt 21)?

Vừa qua, Sở Xây dựng Đà Nẵng đã ban hành Thông báo 3879/TB-SXD vào ngày 05/9/2025 Về việc mở bán nhà ở xã hội tại dự án Chung cư nhà ở xã hội tại lô đất B4-2 thuộc Khu đô thị xanh Bàu Tràm Lakeside đợt 21.

>>> Xem chi tiết Thông báo 3879/TB-SXD năm 2025 Tải về

Theo đó, tại Mục 9 Thông báo 3879/TB-SXD năm 2025 hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Khu đô thị xanh Bàu Tràm Lakeside tỉnh Đà Nẵng (đợt 21) như sau:

Mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội theo quy định tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP, Thông tư 05/2024/TT-BXD, Thông tư 56/2024/TT-BCA và Thông tư 94/2024/TT-BQP, bao gồm:

(1) Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 Nghị định 100/2024/NĐ-CP >>> TẢI VỀ

(2) Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở 2023: Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020;

- Đối tượng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023: Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;

- Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023: Thực hiện theo Mẫu tại Thông tư 94/2024/TT-BQP hoặc Mẫu NOCA - Thông tư 56/2024/TT-BCA.

>>> TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại Thông tư 94/2024/TT-BQP

>>> TẢI VỀ Mẫu NOCA - Thông tư 56/2024/TT-BCA.

- Các đối tượng quy định tại khoản 5, 6, 8, 9, 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023: Thực hiện theo Mẫu số 01 - Thông tư số 05/2024/TT-BXD >>> TẢI VỀ

+ Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc xác nhận giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (trường hợp có hợp đồng lao động); khoản 6 Điều 76 Luật Nhà ở 2023; khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023. Trường hợp người kê khai đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ra Quyết định nghỉ chế độ của người đó thực hiện việc xác nhận.

+ UBND các phường, xã căn cứ thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 và khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP thực hiện xác nhận Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 - Thông tư 05/2024/TT-BXD đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (không có hợp đồng lao động).

+ Cơ quan quản lý nhà ở công vụ thực hiện việc xác nhận giấy tờ chứng minh đối với đối tượng theo quy định tại khoản 9 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.

+ UBND quận, huyện thực hiện việc xác nhận giấy tờ chứng minh đối với đối tượng theo quy định tại khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.

(3) Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

- Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 - Thông tư 05/2024/TT-BXD (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình) hoặc Mẫu số 03 - Thông tư 05/2024/TT-BXD (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m² sàn/người).

+ Văn phòng đăng ký đất đai thành phố thực hiện xác nhận Mẫu số 02 -Thông tư 05/2024/TT-BXD.

+ UBND xã, phường nơi có nhà ở thực hiện xác nhận Mẫu số 03 - Thông tư 05/2024/TT-BXD.

>>> TẢI VỀ Mẫu số 02 - Thông tư 05/2024/TT-BXD

>>> TẢI VỀ Mẫu số 03 - Thông tư 05/2024/TT-BXD

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì phải thực hiện kê khai mẫu chứng minh điều kiện về nhà ở đối với vợ và chồng.

(4) Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập

- Đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023: Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.

- Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập thực hiện theo Mẫu số 04 -Thông tư 05/2024/TT-BXD đối với đối tượng quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 hoặc Mẫu số 05 - Thông tư 05/2024/TT-BXD đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 nhưng không có hợp đồng lao động.

+ Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng sau đây đang làm việc thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 04 - Thông tư 05/2024/TT-BXD đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (trường hợp có hợp đồng lao động) và khoản 6, 7, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023. Trường hợp các đối tượng nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí của người đó.

+ UBND cấp xã nơi người kê khai đăng ký thường trú/tạm trú thực hiện xác nhận theo Mẫu số 05 - Thông tư số 05/2024/TT-BXD đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 nhưng không có hợp đồng lao động.

>>> TẢI VỀ Mẫu số 04 - Thông tư 05/2024/TT-BXD

>>> TẢI VỀ Mẫu số 05 - Thông tư 05/2024/TT-BXD

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì phải thực hiện kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 đối với vợ và chồng.

Hướng dẫn mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Khu đô thị xanh Bàu Tràm Lakeside TP Đà Nẵng (đợt 21)?

Hướng dẫn mẫu hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Khu đô thị xanh Bàu Tràm Lakeside TP Đà Nẵng (đợt 21)? (Hình ảnh từ Internet)

Quy định về việc bán nhà ở xã hội như thế nào?

Căn cứ theo Điều 89 Luật Nhà ở 2023 việc bán nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định sau đây:

- Việc bán nhà ở xã hội hình thành trong tương lai chỉ được thực hiện khi bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Nhà ở 2023; việc bán nhà ở xã hội có sẵn chỉ được thực hiện khi bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 88 Luật Nhà ở 2023;

- Việc mua bán nhà ở xã hội phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023;

- Việc ứng tiền trước của người mua nhà ở xã hội được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở, phù hợp với tỷ lệ hoàn thành xây dựng công trình nhà ở và tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt nhưng số tiền ứng trước lần đầu không vượt quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc (nếu có), tổng số tiền các lần thanh toán không được vượt quá 70% giá trị hợp đồng đến trước khi bàn giao nhà ở cho người mua và không được vượt quá 95% giá trị hợp đồng đến trước khi người mua nhà được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó;

- Bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;

- Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;

- Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận; bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.

Người mua nhà ở xã hội có được phép bán lại nhà ở xã hội khi chưa được cấp sổ đỏ không?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở 2023 tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2023 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công.

Theo đó, nhà ở xã hội vẫn có thể được cấp sổ đỏ nếu chủ sở hữu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Việc bán nhà ở xã hội được thực hiện theo các trường hợp sau:

(1) Bán nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở.

Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 bên mua nhà ở xã hội mà có nhu cầu bán nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc cho đối tượng đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội.

Theo đó, trường hợp trong vòng 5 năm, nếu đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán mà có nhu cầu bán thì vẫn có thể bán không quan tâm đã cấp hay chưa được cấp sổ đỏ. Tuy nhiên, lúc này chỉ được phép bán cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc đối tượng được mua nhà ở xã hội.

Lưu ý: Giá bán lúc này tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

(2) Bán nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà ở.

Tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 sau 5 năm kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận.

Từ quy định trên, có thể thấy pháp luật quy định trường hợp bán lại nhà ở xã hội sau 5 năm kể từ ngày đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính phải có sổ đỏ thì mới được bán. Giá bán được xác định theo cơ chế thị trường, không còn bị giới hạn bởi giá trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư.

Như vậy, việc bán nhà ở xã hội có thể thực hiện trong cả hai trường hợp có và không có sổ đỏ, nhưng phải tuân thủ các quy định pháp lý rõ ràng. Nếu không có sổ đỏ, người mua có thể bán nhà trong vòng 5 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền, nhưng chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án hoặc đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội, và giá bán không vượt quá giá mua ban đầu. Sau 5 năm khi có sổ đỏ, người mua có thể bán nhà theo cơ chế thị trường, cho bất kỳ đối tượng nào có nhu cầu, và giá bán được xác định theo giá thị trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất