Hướng dẫn ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 mới nhất?

Phan Thị Như Ý 379 lượt xem
08:51 | 15/01/2026
Hướng dẫn ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 mới nhất? Thủ tục xin cung cấp thông tin thửa đất năm 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 mới nhất?
  2. Thủ tục xin cung cấp thông tin thửa đất năm 2026 ra sao?
  3. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định thế nào?

Hướng dẫn ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 mới nhất?

Cách ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 33 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

Thông tin thửa đất tại mục 2 trên Giấy chứng nhận bao gồm các thông tin và thể hiện như sau:

(1) Ghi “Thửa đất số: …; tờ bản đồ số: ...” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

(2) Thông tin về diện tích được thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

(3) Thông tin về loại đất được thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

(4) Thông tin về thời hạn sử dụng đất được thể hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

(5) Thông tin về hình thức sử dụng đất được thể hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT).

(6) Thông tin về địa chỉ được thể hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT).

(7) Các thông tin quy định tại các Mục (1), (2), (3), (4), (5), (6) nêu trên và các thông tin khác về thửa đất quy định tại Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Thông tư 23/2025/TT-BNNMT) được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận.

*Trên đây là thông tin Hướng dẫn ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 mới nhất?

Hướng dẫn ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 mới nhất?

Hướng dẫn ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Thủ tục xin cung cấp thông tin thửa đất năm 2026 ra sao?

Thủ tục xin cung cấp thông tin thửa đất năm 2026 được quy định tại Phần VI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức trực tiếp nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP TẢI VỀ hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng.

Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hoặc văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.

(2) Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tới cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo một trong các phương thức sau:

- Nộp trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;

- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;

- Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

(4) Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

(5) Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:

- Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;

- Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc;

- Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

(6) Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

- Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định thế nào?

Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định tại Điều 224 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

(2) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.

(3) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.

(4) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất