Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tỉnh Lâm Đồng 2025 mới nhất?

Nguyễn Thị Mỹ Tâm 372 lượt xem
21:00 | 01/06/2025
Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tỉnh Lâm Đồng 2025 mới nhất? Điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tỉnh Lâm Đồng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tỉnh Lâm Đồng 2025 mới nhất?
  2. Điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tỉnh Lâm Đồng như thế nào?
  3. Nhà ở thuộc tài sản công bao gồm những loại nhà ở nào?
  4. Đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công được quy định như thế nào?

Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tỉnh Lâm Đồng 2025 mới nhất?

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND (có hiệu lực từ 12/6/2025) tỉnh Đồng Nai quy định Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tỉnh Lâm Đồng 2025 như sau:

[1] Giá cho thuê đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh như sau:

Trong đó:

- Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định 95/2024/NĐ-CP;

- KTLCB là tỷ lệ điều chỉnh tiền lương được xác định bởi mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với lương tối thiểu được Chính phủ quy định năm 2008 (lương tối thiểu được Chính phủ quy định năm 2008 áp dụng theo Nghị định 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ).

[2] Phương pháp xác định tiền thuê nhà phải trả hàng tháng được tính trên cơ sở giá chuẩn tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND và Mục II Phụ lục VI kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

Điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tỉnh Lâm Đồng như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai quy định Điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công như sau:

[1] Tỷ lệ phần trăm (%) điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở cũ được xác định như sau:

STT

Thời gian sử dụng

Tỷ lệ điều chỉnh giảm giá cho thuê (%)

1

Từ 30 năm đến dưới 40 năm

10%

2

Từ 40 năm đến dưới 50 năm

20%

3

Từ 50 năm trở lên

30%

[2] Tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tính giảm giá cho thuê theo giá chuẩn tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND nhân với tỷ lệ điều chỉnh giảm giá cho thuê tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 30/2025/QĐ-UBND.

Lưu ý: Quyết định 30/2025/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng có hiệu lực từ 12/6/2025.

Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tỉnh Lâm Đồng 2025 mới nhất?

Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công tỉnh Lâm Đồng 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)

Nhà ở thuộc tài sản công bao gồm những loại nhà ở nào?

Căn cứ theo Điều 13 Luật Nhà ở 2023 quy định nhà ở thuộc tài sản công bao gồm:

- Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ của trung ương và nhà ở công vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại để bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở nhưng chưa bố trí tái định cư;

- Nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng để bố trí cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật trong các thời kỳ và đang cho hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Nhà ở của chủ sở hữu khác được chuyển thành sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023.

Đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quy định đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công như sau:

- Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương; nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản lý.

- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đang quản lý. Đối với nhà ở thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 của Luật Nhà ở 2023 do Bộ Quốc phòng đang quản lý cho thuê thì Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu nhà ở, trừ trường hợp chuyển giao nhà ở này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương khác (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương) là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc cơ quan đó đang quản lý.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 113 của Luật Nhà ở 2023 do địa phương quản lý và nhà ở được giao quản lý trên địa bàn

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Mỹ Tâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất