Giá bán khu đô thị  BV Bavella Green Park hiện nay?

Nguyễn Phương Linh 991 lượt xem
16:00 | 21/03/2025
Giá bán khu đô thị  BV Bavella Green Park hiện nay? Tiêu chí đô thị loại đặc biệt là gì?
Nội dung chính
  1. Giá bán khu đô thị BV Bavella Green Park hiện nay?
  2. Mục 2
  3. Tiêu chí đô thị loại đặc biệt là gì?
  4. Quy định quy hoạch phân khu đô thị là gì?
  5. Bản vẽ thiết kế đô thị riêng được lập theo tỷ lệ bao nhiêu?

Giá bán khu đô thị BV Bavella Green Park hiện nay?

Giá bán khu đô thị BV Bavella Green Park hiện nay: giá niêm yết từ 5.89 tỷ/lô, sau chiết khấu từ 5.56 tỷ/lô.

Bavella Green Park là dự án khu đô thị hiện đại, đồng bộ bao gồm các công trình nhà ở, công cộng, thương mại dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội do BV Land phát triển nằm ở phía Đông Bắc thành phố Bắc Giang. Dự án Bavella Green Park Bắc Giang có quy mô khoảng 12,5 ha bao gồm 283 sản phẩm nhà ở cùng tiện ích thương mại dịch vụ, trường học, sân thể thao, cảnh quan, công viên, khu vui chơi.

TỔNG QUAN DỰ ÁN BV BAVELLA GREEN PARK BẮC GIANG

Tên dự án:

Khu đô thị BV Bavella Green Park

Vị trí dự án:

Đường Nguyễn Chí Thanh, xã Dĩnh Trì, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Chủ đầu tư:

Liên danh Nhà đầu tư Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ Areca Việt Nam, Công ty CP Tập đoàn Bách Việt, Công ty CP BV Land và Công ty CP Phát triển hạ tầng TMG (viết tắt là Liên danh Areca – BV

Đơn vị phát triển dự án:

Công ty cổ phần BV Land

Loại hình sản phẩm:

Đất nền liền kề, shophouse

Tổng diện tích đất dự án:

12.5 ha

Mật độ xây dựng:

24.01%

Số lượng sản phẩm:

283 lô trong đó có 244 lô đất nền và 39 lô shophouse xây thô hoàn thiện mặt ngoài.

Hình thức sở hữu:

Sổ hồng lâu dài.


Giá bán khu đô thị  BV Bavella Green Park hiện nay?

Giá bán khu đô thị BV Bavella Green Park hiện nay? (Hình từ Internet)

Tiêu chí đô thị loại đặc biệt là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 năm 2016 quy định về Đô thị loại đặc biệt như sau:

- Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

+ Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;

+ Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

- Quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 5.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên.

- Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 3.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 12.000 người/km2 trở lên.

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 70% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 90% trở lên.

- Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Quy định quy hoạch phân khu đô thị là gì?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về quy hoạch phân khu đô thị như sau:

- Quy hoạch phân khu đô thị bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với phạm vi lập quy hoạch;

+ Xác định nguyên tắc, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch;

+ Xác định chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố theo cấp đường phân khu vực;

+ Bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở, nhà ở xã hội (nếu có) phù hợp với nhu cầu sử dụng; bố trí không gian ngầm (nếu có) đến các trục đường phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn khu vực lập quy hoạch;

+ Giải pháp về bảo vệ môi trường.

- Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch phân khu đô thị được lập theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/2.000.

- Thời hạn quy hoạch phân khu được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch chung và theo yêu cầu quản lý, phát triển.

- Thời hạn hoàn thành việc lập, phê duyệt quy hoạch phân khu thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Bản vẽ thiết kế đô thị riêng được lập theo tỷ lệ bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về thiết kế đô thị như sau:

Điều 27. Thiết kế đô thị
[...]
3. Thiết kế đô thị riêng được quy định như sau:
a) Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt, rà soát, điều chỉnh thiết kế đô thị riêng được thực hiện theo quy định đối với quy hoạch chi tiết đô thị;
b) Nội dung thiết kế đô thị riêng gồm việc xác định phạm vi lập thiết kế đô thị riêng; nguyên tắc xác định tầng cao xây dựng cho từng công trình; khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và nút giao nhau; nguyên tắc xác định màu sắc, vật liệu của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh sử dụng công cộng, công viên, mặt nước; quy định quản lý theo thiết kế đô thị riêng;
c) Các bản vẽ thể hiện nội dung thiết kế đô thị riêng được lập theo tỷ lệ 1/500.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về nội dung và hồ sơ thiết kế đô thị riêng.

Theo quy dịnh trên, các bản vẽ thể hiện nội dung thiết kế đô thị riêng được lập theo tỷ lệ 1/500.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất