Giá bán Dự án Vista Resident Đà Nẵng là bao nhiêu?

Phan Thị Huyền Trân 485 lượt xem
21:10 | 24/02/2026
Dự án Vista Resident Đà Nẵng có giá bán là bao nhiêu? Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư như thế nào?
Nội dung chính
  1. Giá bán Dự án Vista Resident Đà Nẵng là bao nhiêu?
  2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư như thế nào?
  3. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính như thế nào?

Giá bán Dự án Vista Resident Đà Nẵng là bao nhiêu?

Dưới đây là thông tin Tổng quan Dự án Vista Resident Đà Nẵng:

Tên thương mại

The Vista Residence Đà Nẵng

Vị trí

Số 40A đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Chủ đầu tư

CTCP Cường Thịnh Phát Land

Đơn vị phân phối

CTCP Đô Thị Thông Minh Việt Nam

Diện tích lô đất

1.385m2

Tổng diện tích sàn

18.549m2

Loại hình

Căn hộ cao cấp

Tầng nổi

20 tầng + 1 tum

Tầng hầm:

2 tầng

Số lượng

112 căn gồm 2 PN & 3PN

Diện tích căn:

76m2 (2PN)

112m2 (3PN)

Giá bán:

50 - 55 triệu/m² (bàn giao nội thất liền tường)

Tọa lạc tại trung tâm quận Hải Châu, The Vista Residence Đà Nẵng sở hữu lợi thế vị trí hiếm có khi nằm ngay khu hành chính - thương mại - giáo dục sầm uất bậc nhất thành phố. Việc an cư tại lõi đô thị giúp cư dân dễ dàng kết nối các tuyến đường huyết mạch, đồng thời đảm bảo tiềm năng gia tăng giá trị bền vững theo thời gian - yếu tố đặc biệt quan trọng đối với cả người mua ở thực lẫn nhà đầu tư.

Dự án có quy mô chỉ 112 căn hộ trên tổng số 20 tầng nổi, mang đến môi trường sống riêng tư, mật độ cư dân thấp và cộng đồng tinh gọn. Đây là điểm cộng lớn so với nhiều dự án cao tầng đại trà, khi chất lượng sống ngày càng được ưu tiên hơn số lượng.

Thiết kế căn hộ 2 phòng ngủ (76m²) và 3 phòng ngủ (112m²) được đánh giá là diện tích "chuẩn nhu cầu" của gia đình hiện đại: đủ rộng để sinh hoạt thoải mái nhưng vẫn tối ưu chi phí sở hữu. Bên cạnh đó, việc bàn giao nội thất liền tường giúp người mua tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí hoàn thiện ban đầu.

Với mức giá 50 - 55 triệu/m² tại trung tâm Hải Châu, dự án đang nằm trong mặt bằng giá hợp lý so với quỹ đất nội đô ngày càng khan hiếm. Trong bối cảnh nguồn cung căn hộ trung tâm Đà Nẵng không nhiều, những sản phẩm có vị trí lõi đô thị, pháp lý rõ ràng và quy mô vừa phải như Vista Residence luôn có lợi thế về thanh khoản và tiềm năng tăng giá dài hạn.

>> Xem chi tiết Dự án tại: Vista Residence Da Nang

>> Xem thêm: Mua bán nhà đất tại Dự án Vista Residence Da Nang, Quận Hải Châu, Đà Nẵng Mới nhất

Giá bán Dự án Vista Resident Đà Nẵng là bao nhiêu?

Giá bán Dự án Vista Resident Đà Nẵng là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư như thế nào?

Căn cứ Điều 151 Luật Nhà ở 2023 quy định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư như sau:

(1) Việc xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư phải bảo đảm công khai, minh bạch và căn cứ vào nội dung công việc cần quản lý vận hành và các dịch vụ sử dụng đối với từng loại nhà chung cư.

(2) Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam và tính trên mỗi mét vuông diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư.

(3) Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như sau:

- Trường hợp chưa tổ chức được Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;

- Trường hợp đã tổ chức được Hội nghị nhà chung cư thì giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư do đơn vị quản lý vận hành và Hội nghị nhà chung cư thỏa thuận, thống nhất quyết định.

(4) Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư trong hợp đồng thuê nhà; trường hợp nhà chung cư thuộc tài sản công thì giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại mục (7) bên dưới.

(5) Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư áp dụng đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô được xác định theo nguyên tắc sau đây:

- Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ do các bên thỏa thuận trên cơ sở tình hình thực tế của hoạt động trong khu kinh doanh và của từng vị trí nhà chung cư;

- Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô do các bên thỏa thuận và có thể được tính thấp hơn giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với căn hộ trong cùng một nhà chung cư.

(6) Đối với nhà chung cư chỉ có mục đích để ở, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô thực hiện theo quy định tại mục (5) nêu trên.

(7) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư để áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn;

- Làm cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà ở không thuộc tài sản công hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính như thế nào?

Căn cứ Điều 30 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định như sau:

Điều 30. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư
1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.
3. Diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành được quy định như sau:
a) Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận thì xác định theo diện tích ghi trong Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì xác định diện tích sử dụng theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc biên bản bàn giao căn hộ.
4. Đối với nhà chung cư thuộc tài sản công thì việc thu kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 151 của Luật Nhà ở.

Theo đó, kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất