Dự án Lan Phương MHBR Tower ở đâu? Vị trí dự án Lan Phương MHBR Tower chi tiết?
Lan Phương MHBR Tower là dự án khu căn hộ cao cấp kết hợp dịch vụ thương mại do Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Lan Phương và Công ty Cổ phần Bất động sản MHB hợp tác phát triển.
Dự án Lan Phương MHBR Tower Thủ Đức được đầu tư với tổng vốn hơn 150 tỷ đồng, quy mô 3.897 m², mang đến 214 căn hộ hiện đại cùng hệ thống tiện ích nội khu hoàn chỉnh.
Vị trí dự án Lan Phương MHBR Tower Thủ Đức:
Dự án tọa lạc tại 104 Hồ Văn Tư, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, vị trí trung tâm hành chính của khu vực. Nhờ đó, cư dân dễ dàng kết nối đến các tiện ích và đầu mối giao thông quan trọng:
Cách Chợ Thủ Đức: 200 m
Cách siêu thị CoopMart: 1 km (theo tuyến Hồ Văn Tư – Võ Văn Ngân)
Cách Bệnh viện Thủ Đức: 1 km
Cách Đại học Quốc gia TP.HCM: 1,5 km
Cách Sân bay Tân Sơn Nhất: 15 km (qua đường Vành đai Tân Sơn Nhất – Bình Lợi)
Cách Ngã tư Thủ Đức: 1 km – cửa ngõ kết nối trung tâm TP.HCM với các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Đặc biệt, dự án chỉ cách nhà ga Metro Bình Thái khoảng 800 m, giúp cư dân thuận tiện di chuyển về trung tâm thành phố và các quận lân cận trong tương lai. Với vị trí đắc địa giữa khu dân cư đông đúc, Lan Phương MHBR Tower mang đến môi trường sống hiện đại, tiện ích và đầy tiềm năng đầu tư.
>>> XEM THÊM Mua bán nhà đất tại Dự án Lan Phương MHBR Tower, Thành phố Thủ Đức, Hồ Chí Minh Mới nhất

Dự án Lan Phương MHBR Tower ở đâu? Vị trí dự án Lan Phương MHBR Tower chi tiết? (Hình từ Internet)
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được xác định thế nào?
Theo Điều 5 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 5. Tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản căn cứ vốn chủ sở hữu, phương án đầu tư, kinh doanh quyết định việc vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp cũng như tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bảo đảm:
a) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính của doanh nghiệp; tuân thủ các quy định của pháp luật về tín dụng và pháp luật về trái phiếu doanh nghiệp;
b) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản vay tại tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận làm chủ đầu tư thì phải đảm bảo tổng dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu phải có theo quy định đối với mỗi dự án không vượt quá 100% tổng vốn đầu tư của dự án đó;
c) Tổng tỷ lệ dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp để thực hiện dự án không quá 04 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất dưới 20ha và không quá 5,67 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đối với mỗi dự án bất động sản có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên.
2. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
Theo đó vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được xác định căn cứ vào:
- Kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm thì dùng kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán;
- Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản được quy định như thế nào?
Trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản được quy định tại Điều 81 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 như sau:
[1] Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.
[2] Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản;
- Xây dựng các đề án, chính sách phát triển, quản lý kinh doanh bất động sản;
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp điều tiết thị trường bất động sản;
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức thực hiện và quản lý kinh doanh bất động sản;
- Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, quản lý hoạt động môi giới bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin quốc gia về nhà ở và thị trường bất động sản; xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản trên phạm vi cả nước;
- Hợp tác quốc tế về kinh doanh bất động sản;
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kinh doanh bất động sản; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, rà soát hoạt động kinh doanh bất động sản để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đình chỉ, tạm dừng, chấm dứt hoạt động hoặc điều chỉnh, chuyển đổi, chuyển nhượng các dự án kinh doanh bất động sản;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo Chính phủ về tình hình kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước.
[3] Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản.
[4] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với kinh doanh bất động sản trong phạm vi của địa phương;
- Quản lý hành nghề môi giới bất động sản, hoạt động của sàn giao dịch bất động sản, môi giới bất động sản và dịch vụ bất động sản khác trong phạm vi của địa phương;
- Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, xây dựng và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản trong phạm vi của địa phương;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về kinh doanh bất động sản trong phạm vi của địa phương;
- Phối hợp với Bộ Xây dựng nghiên cứu, đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản trong phạm vi của địa phương;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, rà soát các dự án kinh doanh bất động sản trong phạm vi của địa phương;
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng về tình hình thị trường bất động sản trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
[5] Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản theo thẩm quyền do pháp luật quy định và theo sự phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên (Điều 16 Nghị định 140/2025/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];