Danh sách 198 dự án khởi công, khánh thành trên cả nước vào 19/12/2025 theo Công văn 13753/BXD-KTQLXD cụ thể ra sao?

Đặng Trần Trà My 1,738 lượt xem
14:25 | 05/12/2025
Danh sách 198 dự án khởi công, khánh thành trên cả nước vào 19/12/2025 theo Công văn 13753/BXD-KTQLXD cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 198 dự án khởi công, khánh thành trên cả nước vào 19/12/2025 theo Công văn 13753/BXD-KTQLXD cụ thể ra sao?
  2. Hồ sơ đánh giá an toàn công trình được quy định như thế nào?
  3. Các trường hợp nào phải phá dỡ công trình xây dựng?

Danh sách 198 dự án khởi công, khánh thành trên cả nước vào 19/12/2025 theo Công văn 13753/BXD-KTQLXD cụ thể ra sao?

Vừa qua, Bộ Xây dựng đã ban hành Công văn 13753/BXD-KTQLXD vào ngày 19/11/2025 Về việc báo cáo các công trình khánh thành, khởi công chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng dịp 19/12/2025

>>> Xem toàn văn Công văn 13753/BXD-KTQLXD năm 2025 Tải về

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện 158/CĐ-TTg năm 2025 về chuẩn bị tổ chức Lễ khánh thành, khởi công các dự án, công trình quy mô lớn, ý nghĩa chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Bộ Xây dựng đã ban hành các văn bản đề nghị các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn, tổng công ty trực thuộc Bộ Tài chính đăng ký và chuẩn bị triển khai, gửi Bộ Xây dựng trước ngày 10/11/2025.

Theo đó, tại Công văn 13753/BXD-KTQLXD năm 2025 có nêu rõ như sau:

Đến ngày 19/11/2025, còn 04/18 bộ, ngành và 09/34 địa phương chưa gửi báo cáo về Bộ Xây dựng; một số bộ, ngành và địa phương đã có văn bản nhưng không đăng ký các công trình, dự án; một số công trình, dự án có kế hoạch khánh thành, khởi công năm 2025 nhưng chưa được các địa phương rà soát, đăng ký;

Các bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty đã báo cáo đề xuất khởi công, khánh thành 198 dự án (gồm 125 dự án khởi công và 73 dự án khánh thành) với tổng mức đầu tư 983.340 tỷ đồng; trong đó: nguồn vốn từ NSTW và NSĐP là 487.154 tỷ đồng (chiếm 49,5%); nguồn vốn khác là 496.186 tỷ đồng (chiếm 50,5%) và không có Vốn FDI. Cụ thể như sau:

- Phân theo Bộ, ngành, địa phương: 32 dự án của 14/18 bộ, cơ quan ngang bộ; 42 dự án của 22 Tập đoàn, Tổng công ty; 124 dự án của 25/34 địa phương.

- Phân theo Nhóm dự án: 05 dự án quan trọng quốc gia, 39 dự án nhóm A; 134 dự án nhóm B và 20 dự án nhóm C

- Phân theo nhóm lĩnh vực: Giao thông có 67 dự án, Công trình dân dụng 28 dự án, Công trình công nghiệp 42 dự án, Hạ tầng kỹ thuật 23 dự án, Nhà ở xã hội 19 dự án, Văn hóa 04 dự án, Giáo dục 05 dự án, Nông nghiệp 02 dự án, Y tế 08 dự án.

(Chi tiết 198 dự án khởi công, khánh thành tại Phụ lục kèm theo Công văn 13753/BXD-KTQLXD năm 2025)

*Xem thêm chi tiết danh sách 198 dự án khởi công, khánh thành trên cả nước vào 19/12/2025 tại Công văn 13753/BXD-KTQLXD năm 2025

Danh sách 198 dự án khởi công, khánh thành trên cả nước vào 19/12/2025 theo Công văn 13753/BXD-KTQLXD cụ thể ra sao?

Danh sách 198 dự án khởi công, khánh thành trên cả nước vào 19/12/2025 theo Công văn 13753/BXD-KTQLXD cụ thể ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Hồ sơ đánh giá an toàn công trình được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Quy trình ban hành kèm Thông tư 14/2024/TT-BXD quy định hồ sơ đánh giá an toàn công trình như sau:

- Hồ sơ đánh giá an toàn công trình do tổ chức đánh giá lập bao gồm: báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình và các hồ sơ, tài liệu có liên quan (đề cương đánh giá; bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng công trình; kết quả khảo sát, đo đạc hiện trạng công trình; kết quả thí nghiệm vật liệu kết cấu hiện trạng công trình; kết quả phân tích, kiểm tra kết cấu, v.v.).

- Hồ sơ đánh giá an toàn công trình được bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình để lưu trữ vào hồ sơ bảo trì công trình và phục vụ cho lần đánh giá tiếp theo.

Các trường hợp nào phải phá dỡ công trình xây dựng?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 118 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 44 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và điểm b khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;

- Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Xây dựng 2014;

- Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;

- Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

- Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất