Công điện 14/CĐ-TTg về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài cụ thể ra sao?

Đặng Trần Trà My 529 lượt xem
11:35 | 25/02/2026
Công điện 14/CĐ-TTg về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Công điện 14/CĐ-TTg về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài cụ thể ra sao?
  2. Trình tự đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?
  3. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng là gì?

Công điện 14/CĐ-TTg về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài cụ thể ra sao?

Ngày 15/2/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Công điện 14/CĐ-TTg năm 2026 về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài, khẩn trương hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế những tháng đầu năm 2026.

>>> Tải về Công điện 14/CĐ-TTg năm 2026

Tại Công điện 14/CĐ-TTg năm 2026 có nêu rõ như sau:

Thời gian qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã có nhiều chỉ đạo quyết liệt để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho số lượng lớn các dự án tồn đọng, dừng triển khai kéo dài như Nghị quyết 17/NQ-CP năm 2026 và Thông báo 18/TB-VPCP năm 2026. Bước đầu đạt được nhiều kết quả tích cực như đã tháo gỡ cho 5.203 dự án, trong đó có 3.289 dự án đất đai với nguồn lực khơi thông khoảng 1,67 triệu tỷ đồng.

Tại Nghị quyết 23/NQ-CP năm 2026 Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2026, Chính phủ đánh giá chỉ tiêu tăng trưởng hai con số năm 2026 gặp nhiều thách thức, yêu cầu huy động nguồn lực đầu tư toàn xã hội là rất lớn (35% GDP) trong khi chi phí huy động vốn có xu hướng tăng. Việc chậm hoàn thành đưa các dự án vào khai thác, sử dụng đang gây lãng phí nguồn lực, ảnh hưởng đến mục tiêu tăng trưởng 10% GDP trong Quý I năm 2026 và tăng trưởng hai con số trong cả năm nay.

Để thực hiến thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, tập trung xử lý dứt điểm tồn tại của các dự án, sớm đưa nguồn lực tồn đọng vào phát triển kinh tế xã hội ngay trong tháng 02 và Quý I năm 2026, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trường, Thủ trướng cở quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bản nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương:

(1) Quán triệt việc tháo gỡ khó khăn cho các dự án tồn đọng là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách. để chống lãng phí và thúc đẩy tăng trưởng; đảm bảo trách nhiệm, kỷ cương, tỉnh thần chủ động giải quyết vướng mắc của người dân và doanh nghiệp, khơi thông và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tồn đọng vào mục tiêu phát triển kinh tế; không hợp thức hóa sai phạm, không làm phát sinh sai phạm mới.

(2) Tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết 17/NQ-CP năm 2026 của Chính phủ về triển khai tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài; đảm bảo không bỏ sót, bỏ lọt các dự án cần tháo gỡ; cập nhật đầy đủ thông tin khó khăn, vướng mắc, kết quả xử lý của các dự án lên Hệ thống 751.

(3) Phân loại và xử lý ngay các khó khăn, vướng mắc của dự án theo thẩm quyền với tinh thần địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm.

- Đối với dự án thuộc thẩm quyền: Chủ động giải quyết ngay các vướng mắc, thủ tục hành chính, tuyệt đối không đùn đầy, né tránh. Tập trung xử lý vướng mắc cho các dự án, công trình có quy mô đầu tư lớn, các dự án đầu tư công, nhà ở xã hội, năng lượng, bất động sản.

- Đối với dự án vượt thẩm quyền: Khẩn trương báo cáo rõ nội dung vướng mắc, đề xuất giải pháp cụ thể bao gốm sửa đổi quy định pháp luật hoặc ban hành cơ chế đặc thù, gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Ban chi đạo 751 và Thủ tướng Chính phủ.

(4) Tập trung cao độ, xử lý dứt điểm các khó khăn của các dự án, đất đai theo Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội; báo cáo đầy đủ các dự án đủ điều kiện áp dụng Nghị quyết 170/2024/QH15 trên Hệ thống 751 trước 25 tháng 02 năm 2026 để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

(5) Căn cứ các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, tình hình triển khai dự án thực tế, chủ động giải quyết triệt để khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền xử lý của địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành; định kỳ báo cáo kết quả xử lý trên Hệ thống 751 vào ngày 25 hàng tháng.

(6) Bộ Tài chính (Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo 751) đôn đốc các Bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện Công điện 14/CĐ-TTg năm 2026, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những nội dung vượt thẩm quyền (nếu có).

Công điện 14/CĐ-TTg về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài cụ thể ra sao?

Công điện 14/CĐ-TTg về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài cụ thể ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Trình tự đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP) nêu rõ trình tự đầu tư xây dựng như sau:

[1] Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng 2014 được quy định cụ thể như sau:

- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn làm cơ sở lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; quyết toán hợp đồng xây dựng; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;

- Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác.

[2] Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 69 Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Trình tự thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có cấu phần xây dựng (sau đây gọi là dự án PPP) thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

[3] Đối với các dự án không quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.

[4] Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với nội dung quy định của hợp đồng.

Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:

- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.

- Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.

- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.

- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất