Chung cư Zeit River Thủ Thiêm giá bán hiện nay bao nhiêu?

Nguyễn Phương Linh 2,084 lượt xem
21:00 | 22/05/2025
Chung cư Zeit River Thủ Thiêm giá bán hiện nay bao nhiêu? Những nguyên tắc trong quản lý, sử dụng nhà chung cư Zeit River Thủ Thiêm?
Nội dung chính
  1. Chung cư Zeit River Thủ Thiêm giá bán hiện nay bao nhiêu?
  2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở và hình thức được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định như thế nào?
  3. Quyền sở hữu nhà ở được quy định công nhận như thế nào?

Chung cư Zeit River Thủ Thiêm giá bán hiện nay bao nhiêu?

Giá bán chung cư Zeit River Thủ Thiêm hiện nay như sau:

Giá bán căn hộ chung cư Zeit River Thủ Thiêm

133.3 – 201.1 triệu/m²

Diện tích phổ biến

51 – 220 m²

Giá bán căn hộ chung cư 1PN

8.9 – 10 tỷ

Giá bán căn hộ chung cư 2PN

12 – 16.1 tỷ

Giá bán căn hộ chung cư 3PN

18.9 – 34.7 tỷ

Tổng quan chung cư Zeit River Thủ Thiêm

Tên dự án:

Thủ Thiêm Zeit River

Vị trí:

Nguyễn Cơ Thạch, phường Thủ Thiêm, Quận 2, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.

Chủ đầu tư:

Tập đoàn GS Engineering & Construction (GS E&C).

Nhà phát triển:

Công ty TNHH MTV Vietnam GS Enterprise.

Đơn vị xây dựng:

GS E&C.

Quy mô:

9125,8m2 gồm 2 tháp T1 cao 25 tầng và T2 cao 32 tầng.

Số lượng:

300 sản phẩm.

Loại sản phẩm:

Shophouse khối đế, căn hộ 1 phòng ngủ, 2 phòng ngủ, 3 phòng ngủ, 4 phòng ngủ, Duplex, Penthouse.

Khu vực đậu xe:

Gồm 2 tầng hầm với 470 chỗ đậu xe hơi và 283 chỗ đậu xe máy.

Bàn giao:

Hoàn thiện nội thất cơ bản.

Giá bán:

7,000 USD/m2(dự kiến).

Sở hữu:

Người Việt Nam sở hữu lâu dài, người nước ngoài sở hữu 50 năm.

Ký HĐ mua bán:

Quý 4/2022.

Thời gian bàn giao:

Quý 2/2024.

*Vừa rồi là thông tin "Chung cư Zeit River Thủ Thiêm giá bán hiện nay bao nhiêu?"

Chung cư Zeit River Thủ Thiêm giá bán hiện nay bao nhiêu?

Chung cư Zeit River Thủ Thiêm giá bán hiện nay bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở và hình thức được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 17 Luật Nhà ở 2023 có quy định như sau:

[1] Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

- Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

[2] Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023 được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bao gồm cả căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ thông qua các hình thức sau đây:

- Tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023 được sở hữu nhà ở thông qua việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam;

- Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023 được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 16 của Luật Nhà ở 2023

- Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật Nhà ở 2023 được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023.

Quyền sở hữu nhà ở được quy định công nhận như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Nhà ở 2023 quy định công nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:

[1] Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật Nhà ở 2023 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công.

Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

[2] Trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật Nhà ở 2023 thì bên mua nhà ở được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sở hữu theo thỏa thuận; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ sở hữu đã bán nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp khi hết thời hạn sở hữu mà bên bán không nhận lại nhà ở thì giải quyết theo quy định tại Điều 166 của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[3] Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ trong Giấy chứng nhận loại nhà ở, cấp nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về xây dựng; trường hợp nhà ở là căn hộ chung cư thì phải ghi rõ diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng căn hộ; trường hợp nhà ở được xây dựng theo dự án thì phải ghi đúng tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư.

[4] Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để bán, cho thuê mua thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa bán, chưa cho thuê mua; trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất