Chính thức cho phép sổ đỏ điện tử thay bản giấy trong thủ tục hành chính, cụ thể ra sao?

Phan Thị Huyền Trân 129 lượt xem
08:41 | 13/02/2026
Cho phép sổ đỏ điện tử thay bản giấy trong thủ tục hành chính, thông tin cụ thể ra sao? Yêu cầu và các trường thông tin về GCN trong CSDL quốc gia về đất đai được chia sẻ thế nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức cho phép sổ đỏ điện tử thay bản giấy trong thủ tục hành chính, cụ thể ra sao?
  2. Yêu cầu và các trường thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ như thế nào?
  3. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản nào?

Chính thức cho phép sổ đỏ điện tử thay bản giấy trong thủ tục hành chính, cụ thể ra sao?

Ngày 02/02/2026, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố và hướng dẫn kết nối để khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính.

>> Xem chi tiết Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026: Tải về

Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/02/2026.

Căn cứ Điều 1 Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định như sau:

Điều 1. Dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.

Theo đó, khi dữ liệu về sổ đỏ (Giấy chứng nhận) đã được cập nhật đầy đủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, các thông tin trong sổ đỏ điện tử này đủ điều kiện để khai thác và sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.

Đây được xem là một bước cải cách quan trọng, góp phần tinh gọn thủ tục hành chính, giảm phụ thuộc vào hồ sơ giấy, nâng cao tính minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý các thủ tục liên quan đến đất đai.

Chính thức cho phép sổ đỏ điện tử thay bản giấy trong thủ tục hành chính, cụ thể ra sao?

Chính thức cho phép sổ đỏ điện tử thay bản giấy trong thủ tục hành chính, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Yêu cầu và các trường thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ như thế nào?

Căn cứ Điều 2 Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026 có nêu rõ yêu cầu và các trường thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ như sau:

(1) Yêu cầu

- Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dữ liệu, bí mật đời tư;

- Tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

- Phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(2) Các trường thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ

(2.1) Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:

- Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Số định danh cá nhân/Số định danh của doanh nghiệp.

(2.2) Thông tin về thửa đất:

- Mã định danh thửa đất;

- Số thứ tự thửa đất;

- Số thứ tự tờ bản đồ;

- Diện tích;

- Loại đất;

- Thời hạn sử dụng đất;

- Hình thức sử dụng đất;

- Nguồn gốc sử dụng;

- Địa chỉ thửa đất.

(2.3) Thông tin về tài sản gắn liền với đất:

- Tên tài sản;

- Diện tích sử dụng;

- Thời hạn sở hữu;

- Hình thức sở hữu;

- Địa chỉ tài sản.

(2.4) Các thông tin khác:

- Thông tin ghi chú;

- Thông tin về đăng ký thế chấp;

- Số phát hành Giấy chứng nhận;

- Ngày cấp Giấy chứng nhận;

- Tệp thông tin Giấy chứng nhận dạng PDF.

Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản nào?

Căn cứ Điều 163 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 163. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.
2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.
3. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:
a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
b) Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Theo đó, hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:

- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;

- Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất