CẬP NHẬT Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai 2024 mới nhất?

Đặng Trần Trà My 263 lượt xem
12:55 | 04/09/2025
Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai 2024 mới nhất là các văn bản nào? Người sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 gồm có những đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. CẬP NHẬT Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai 2024 mới nhất?
  2. Người sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 gồm có những đối tượng nào?
  3. Quyền chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?

CẬP NHẬT Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai 2024 mới nhất?

Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/8/2024.

Dưới đây là tổng hợp Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai 2024 mới nhất:

(1) Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024:

STT

Văn bản

1

Nghị định 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

2

Nghị định 115/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

3

Nghị định 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa

4

Nghị định 104/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất

5

Nghị định 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

6

Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

7

Nghị định 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

8

Nghị định 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

9

Nghị định 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất

10

Nghị định 42/2024/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động lấn biển

11

Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024

12

Nghị định 131/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền chính quyền địa phương trong quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

13

Nghị định 151/2025/NĐ-CP về thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp trong đất đai

14

Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định thi hành Luật Đất đai

15

Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định miễn giảm tiền sử dụng đất, thuê đất theo Luật Đất đai 2024

(2) Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai 2024:

STT

Văn bản

1

Thông tư 56/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai

2

Thông tư 10/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

3

Thông tư 11/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

4

Thông tư 09/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai

5

Thông tư 08/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

6

Thông tư 29/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

7

Thông tư 50/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước

8

Thông tư 48/2024/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

CẬP NHẬT Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai 2024 mới nhất?

CẬP NHẬT Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai 2024 mới nhất? (Hình ảnh từ Internet)

Người sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 gồm có những đối tượng nào?

Căn cứ theo tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất gồm có các đối tượng như sau:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, bao gồm:

(1) Tổ chức trong nước gồm:

- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư 2020, trừ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

(2) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

(3) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);

(4) Cộng đồng dân cư;

(5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

(6) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

(7) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Quyền chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Đất đai 2024 đã quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:

(1) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

(2) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.

(3) Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.

(4) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.

(5) Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

(6) Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(7) Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(8) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất