Các điều khoản được bãi bỏ của các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024 theo Nghị định 226?
Ngày 15/8/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, trong đó có bãi bỏ 1 số điều khoản của các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024.
Cụ thể theo Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, bãi bỏ các điều, khoản của các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024 bao gồm:
- Khoản 4, khoản 5 Điều 36 Nghị định 71/2024/NĐ-CP về điều kiện của cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất;
- Điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 71/2024/NĐ-CP về trách nhiệm của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người có thẩm quyền quyết định giá đất;
- Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP về trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
- Điểm b khoản 1 Điều 69 Nghị định 102/2024/NĐ-CP về tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất;
- Khoản 3 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; - Khoản 2 Điều 8 về thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Điểm o khoản 4 Điều 9 Nghị định 151/2025/NĐ-CP về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Khoản 2 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP về thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
*Vừa rồi là thông tin về Các điều khoản được bãi bỏ của các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024 theo Nghị định 226?

Các điều khoản được bãi bỏ của các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024 theo Nghị định 226? (Hình từ Internet)
Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai được quy định ra sao?
Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai được quy định cụ thể tại Điều 13 Luật Đất đai 2024 như sau:
[1] Quyết định quy hoạch sử dụng đất.
[2] Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[3] Quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
[4] Quyết định thời hạn sử dụng đất.
[5] Quyết định thu hồi đất.
[6] Quyết định trưng dụng đất.
[7] Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.
[8] Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[9] Công nhận quyền sử dụng đất.
[10] Quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất; ban hành bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.
[11] Quyết định chính sách tài chính về đất đai; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.
[12] Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Luật Đất đai 2024 nêu rõ những nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:
[1] Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
[2] Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.
[3] Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
[4] Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.
[5] Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.
[6] Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
[7] Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
[8] Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.
[9] Quản lý tài chính về đất đai.
[10] Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.
[11] Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.
[12] Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.
[13] Thống kê, kiểm kê đất đai.
[14] Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
[15] Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
[16] Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
[17] Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.
[18] Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];