Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế và thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế được thực hiện theo quy định sau:
>> Cấp lại/cấp phó bản đối với văn bằng bảo hộ sáng chế
>> Thu hẹp phạm vi bảo hộ sáng chế năm 2026

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ Điều 138 và Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, chủ sở hữu sáng chế chuyển giao các quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế thông qua các hình thức sau:
- Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
- Chuyển quyền sử dụng sáng chế cho cá nhân, tổ chức khác (tức là, chủ sở hữu sáng chế cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng sáng chế thuộc phạm vi quyền sử dụng sáng chế của mình).
Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế và chuyển quyền sử dụng sáng chế phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, cụ thể là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế và hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế (gọi chung là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế).
Đồng thời, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối sáng chế chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ. Trong khi đó, hợp đồng sử dụng sáng chế có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên nhưng vẫn phải tiến hành đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh mới có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba.
(Căn cứ Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 2 Luật số 42/2019/QH14; khoản 52 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15 và Điều 10 Nghị định 133/2025/NĐ-CP).
Việc đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được hướng dẫn cụ thể tại Mục 4 bên dưới.
- Chủ sở hữu sáng chế chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
- Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
- Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật số 42/2019/QH14).
(Căn cứ khoản 1, khoản 6 Điều 139 và khoản 3, khoản 4 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được bổ sung bởi khoản 55 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15 và bị bãi bỏ bởi điểm h khoản 7 Điều 71 Luật số 93/2025/QH15).
(i) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế
Theo quy định tại Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
- Căn cứ chuyển nhượng;
- Giá chuyển nhượng;
- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.
(ii) Hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế
Theo quy định tại Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng sử dụng sáng chế gồm các dạng sau đây:
- Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng sáng chế, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng sáng chế đó nếu được phép của bên được chuyển quyền.
- Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng sáng chế, quyền ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế không độc quyền với người khác.
- Hợp đồng sử dụng sáng chế thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế đó theo một hợp đồng khác.
Bên cạnh đó, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1 Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể bao gồm:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
- Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;
- Dạng hợp đồng;
- Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
- Thời hạn hợp đồng;
- Giá chuyển giao quyền sử dụng;
- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.
Đồng thời, theo khoản 2 và khoản 3 Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng sử dụng sáng chế không được có các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là các điều khoản không xuất phát từ quyền của bên chuyển quyền sau đây:
- Cấm bên được chuyển quyền cải tiến sáng chế; buộc bên được chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các cải tiến sáng chế do bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền đăng ký sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó.
- Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng sáng chế sang các vùng lãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ quyền sở hữu công nghiệp tương ứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng hoá đó.
- Buộc bên được chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định các nguyên liệu, linh kiện hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ ba do bên chuyển quyền chỉ định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ do bên được chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp.
- Cấm bên được chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền chuyển giao của bên chuyển quyền.
Các điều khoản trong hợp đồng thuộc các trường hợp nêu trên mặc nhiên bị vô hiệu.
Căn cứ Điều 58, 59 Nghị định 65/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 27, 28 Nghị định 100/2026/NĐ-CP) quy định về hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế bao gồm:
(i) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
(ii) Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc được đóng dấu giáp lai
(iii) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung
(iv) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền cùng với chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai
(v) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ đăng ký chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
* Trường hợp không thiêu sót
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện sẽ:
(i) Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
(i) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I Nghị định 100/2026/NĐ-CP cho người nộp đơn; đóng dấu đăng ký vào hợp đồng và trả cho người nộp đơn 01 bản sao hợp đồng có đóng dấu
(iii) Gửi thông tin về quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
* Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thiếu sót như:
- Tờ khai không hợp lệ
- Thiếu một trong các tài liệu trong danh mục tài liệu phải có
- Văn bản ủy quyền không hợp lệ
- Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ
- Tên, địa chỉ của bên chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ phát sinh quyền chuyển giao, văn bản ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển quyền trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong văn bản ủy quyền hoặc tờ khai;
- Hợp đồng không có đủ chữ ký, họ tên, chức vụ và con dấu (nếu có) của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền
- Bên chuyển quyền không phải là chủ văn bằng bảo hộ hoặc không phải là bên được chuyển quyền theo một hợp đồng khác hoặc không có bằng chứng chứng minh việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được sự cho phép của chủ sở hữu
- Đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan không còn trong thời hạn bảo hộ hoặc đang có tranh chấp
- Hợp đồng không có đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
- Hợp đồng có nội dung không phù hợp với quy định về các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
Khi có các thiếu sót nêu trên, rong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các thủ tục sau đây:
(i) Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn, ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối không tính vào thời hạn xử lý đơn
(ii) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại mục (i) nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối
(iii) Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo chấm dứt xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
(i) Trường hợp đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế
- Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (mỗi đối tượng): 230.000 đồng.
- Phí đăng bạ Quyết định chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng.
- Phí công bố Quyết định chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: 120.000 đồng.
(ii) Trường hợp đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế: 120.000 đồng.
Lưu ý: Từ 01/7/2025 đến 31/12/2026, lệ phí này sẽ bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC. Mức giảm này cũng áp dụng cho trường hợp sử dụng dịch vụ công trực tuyến. (Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC)
- Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế (mỗi đối tượng): 230.000 đồng.
- Phí đăng bạ Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế: 120.000 đồng.
- Phí công bố Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng tạo: 120.000 đồng.
(Căn cứ Mục 2.2 Phần A và Mục 1.5, Mục 4 Phần B của Biểu mức phí, thu phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 3 Thông tư 63/2023/TT-BTC).
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 15 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 17 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Tờ khai yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 14 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 24 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Phó bản, bản cấp lại bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp - Mẫu số 21 tại Phụ lục I Nghị định 100/2026/NĐ-CP
- Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp - Mẫu số 40 tại Phụ lục I Nghị định 100/2026/NĐ-CP
- Tờ khai duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 03 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp - Mẫu số 06 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp - Mẫu số 10 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp – Mẫu số 11 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN