Điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp và thủ tục, hồ sơ đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được quy định cụ thể như sau:
>> Yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế từ 01/7/2025
>> Đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế
Căn cứ khoản 13 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15)
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của toàn bộ hoặc một phần của sản phẩm dưới dạng vật lý hoặc phi vật lý, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm.
Ví dụ: Hình dáng bên ngoài của xe ôtô, xe máy hoặc hình dáng thể hiện của bao bì sản phẩm có thể được bảo hộ dưới hình thức kiểu dáng công nghiệp.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ (cụ thể là Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp) của Cục Sở hữu trí tuệ theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (theo điểm a khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật số 42/2019/QH14).
Theo quy định tại Điều 63 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau: (i) có tính mới, (ii) có tính sáng tạo và (iii) có khả năng áp dụng công nghiệp.
Thứ nhất, có tính mới: là kiểu dáng công nghiệp có sự khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp khác đã bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.
Lưu ý:
- 02 kiểu dáng công nghiệp không được coi là khác biệt đáng kể với nhau nếu chỉ khác biệt về những đặc điểm tạo dáng không dễ dàng nhận biết, ghi nhớ và không thể dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng công nghiệp đó.
- Kiểu dáng công nghiệp được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về kiểu dáng công nghiệp đó.
- Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 hoặc người có được thông tin về kiểu dáng công nghiệp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày bộc lộ.
+ Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp (nêu tại Mục 3 bên dưới).
+ Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp (nêu tại Mục 3 bên dưới) công bố dưới dạng báo cáo khoa học.
+ Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp (nêu tại Mục 3 bên dưới) trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.
(Căn cứ Điều 65 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điểm c khoản 82 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15 và khoản 19 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15).
Thứ hai, có tính sáng tạo: tức là kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng khi căn cứ vào các kiểu dáng đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên
(Căn cứ Điều 66 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
Thứ ba, có khả năng áp dụng công nghiệp: nếu có thể dùng làm mẫu để tạo ra hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài hoặc một phần hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp, thông qua việc sản xuất sản phẩm vật lý bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp hoặc để tái tạo đồng nhất sản phẩm phi vật lý trên không gian mạng.
(Căn cứ Điều 67 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15)).
Thứ tư, không thuộc các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:
Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp bao gồm:
- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có.
- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp.
- Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.
(Căn cứ Điều 64 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 7 Điều 71 Luật số 93/2025/QH15 và khoản 22 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15) và STT 02 Mục I Phần II Quyết định 2113/QĐ-BKHCN 2026 quy định về chủ thể được quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
- Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình;
- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen cung cấp nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ đó.
Lưu ý:
- Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
- Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.
STT 02 Mục I Phần II Quyết định 2113/QĐ-BKHCN 2026:
(i) Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN
(ii) Bộ ảnh chụp/Bản vẽ (04 bộ đối với đơn nộp dạng giấy)
(iii) Bản mô tả (01 bản)
(iv) Văn bản ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện)
(v) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác
(vi) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
- Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên
- Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
(vii) Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp đến Cục Sở hữu trí tuệ theo một trong các cách thức sau:
(i) Trực tuyến qua Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ
(ii) Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(i) Thẩm định hình thức:
- 01 tháng kể từ ngày nộp đơn trong trường hơp đơn hơp lệ (không tính thời hạn để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót và thời hạn tăng thêm do người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung)
- Công bố đơn: Trong thời hạn 01 tháng kể từ đơn đươc coi là hợp lệ hoặc vào thời điểm muộn hơn theo yêu cầu của người nộp đơn nhưng không quá 07 tháng kể từ ngày nộp đơn
(ii) Thẩm định nội dung:
+ 05 tháng kể từ ngày công bố đơn (không tính thời hạn để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót và thời hạn tăng thêm do người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung, thay đổi chủ đơn,tách đơn, rút đơn);
Lưu ý: Trong trường hơp đơn có ý kiến phản đối đơn, thời hạn dành cho người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối của người phản đối và thời hạn dành cho người phản đối phản hồi ý kiến của người nộp đơn không tính vào thời hạn dành cho Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định.
(iii) Cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp: 01 tháng kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng yêu cầu nộp phí, lệ phí.
- Lệ phí nộp đơn: 75.000 đồng (cho mỗi đơn)
* Lưu ý : Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn)
- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng (mỗi đơn/mỗi yêu cầu)
- Phí công bố đơn: 120.000 đồng (cho 1 hình/ảnh) (từ hình/ảnh thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình/ảnh)
- Phí thẩm định đơn: 700.000 đồng (cho mỗi phương án)
- Phí phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp: 100.000 đồng/mỗi phân nhóm
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 120.000 đồng (cho mỗi phương án)
- Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 60.000 đồng (cho 1 phương án) (từ phương án thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1 phương án) (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng cho 1 phương án, từ phương án thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 phương án)
- Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (cho 1 hình/ảnh) (từ hình/ảnh thứ 2 trở đi: 60.000 đồng)
- Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
(Căn cứ Điều 7, Điều 45 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN và STT 02 Mục I Phần II Quyết định 2113/QĐ-BKHCN 2026)
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 15 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 17 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Tờ khai yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 14 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 24 Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Phó bản, bản cấp lại bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp - Mẫu số 21 tại Phụ lục I Nghị định 100/2026/NĐ-CP
- Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp - Mẫu số 40 tại Phụ lục I Nghị định 100/2026/NĐ-CP
- Tờ khai duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 03 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp - Mẫu số 06 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp - Mẫu số 10 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp – Mẫu số 11 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN