Từ 27/3/2026, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là một trong nội dung được nêu tại Thông tư 32/2026/TT-BTC.
>> Cách tính thuế đối với tiền ảo 2026 (Thuế GTGT, TNCN, TNDN)
>> Hướng dẫn ghi mẫu 01/TTĐB Nghị định 373 (Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026)
Tài sản mã hóa là một loại tài sản số mà sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự, tài chính (căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP)
Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BTC, quy định chính sách thuế GTGT đối với kinh doanh tài sản mã hóa như sau:
Điều 3. Chính sách thuế giá trị gia tăng
1. Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với các hoạt động không quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Như vậy, từ ngày 27/03/2026, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
.png)
Từ 27/3/2026, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Chính sách thuế GTGT
- Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đối với các hoạt động không quy định nêu trên thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT
(ii) Chính sách thuế TNDN
- Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
|
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ |
= |
Giá bán tài sản mã hóa |
- |
(Giá mua tài sản mã hóa chuyển nhượng |
+ |
Các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ) |
- Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
- Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.
(iii) Chính sách thuế TNCN
Nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 0,1 % trên giá chuyển nhượng từng lần.
(Căn cứ Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư 32/2026/TT-BTC)
Căn cứ Điều 6 Thông tư 32/2026/TT-BTC, thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế TNDN, TNCN về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.
>> Xem thêm tại các công việc pháp lý:
Xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán


.png)