Hướng dẫn ghi mẫu 01/TTĐB Nghị định 373 (Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026). Tóm tắt nội dung chính Nghị định 373/2025/NĐ-CP về quản lý thuế theo Công văn 285.
>> Hệ thống 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước từ 30/3/2026
>> Lý do eTax Mobile chưa hiện dữ liệu thuế TNCN năm 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Hướng dẫn ghi mẫu 01/TTĐB theo Nghị định 373 (Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026)" chi tiết như sau:
Hiện hành, mẫu 01/TTĐB Nghị định 373 là mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026 được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau:
...
2. Ban hành Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TTĐB, Mẫu số 02/TTĐB tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
...
Theo đó, thay thế Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC bằng Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP từ 14/02/2026.
![]() |
Mẫu 01/TTĐB Nghị định 373 pdf |
Dưới đây là hướng dẫn ghi tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026
|
* Trên đây là hướng dẫn ghi mẫu 01/TTĐB Nghị định 373 (Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026).

Hướng dẫn ghi mẫu 01/TTĐB Nghị định 373 (Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026)
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Dưới đây là một số nội dung chính Nghị định 373/2025/NĐ-CP về quản lý thuế bao gồm:
- Sửa đổi, bổ sung quy định về người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
- Bổ sung quy định xử lý đối với trường hợp người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý.
- Sửa đổi quy định về ngày phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất với ngân sách nhà nước được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm; trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn bằng nhau thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên. Cơ quan thuế nơi tiếp nhận có trách nhiệm hỗ trợ chuyển hồ sơ đến đúng cơ quan thuế nếu hồ sơ quyết toán nộp không đúng quy định.
- Sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế:
+ Bãi bỏ cụm từ "thuê mặt nước"; sửa đổi một số từ ngữ liên quan đến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Bổ sung trường hợp tính thuế, thông báo nộp thuế đối với số tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tỉnh tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản thu ngân sách từ đất đai khác do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.
+ Điều chỉnh tăng tổng thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế; thời gian cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền xử lý điều chỉnh, bổ sung thông tin không hợp pháp, không đầy đủ để có cơ sở tính thuế, thông báo thuế.
- Sửa đổi, bổ sung về thời hạn nộp thuế đối với tiền thuê đất, tiền sử dụng đất; bãi bỏ nội dung về tiền thuê mặt nước, thay vào đó bổ sung quy định đối với khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất người sử dụng đất phải nộp bổ sung.
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
(Căn cứ Mục 3 Công văn 285/DLA-NVDTPC năm 2026 của Thuế tỉnh Đắk Lắk)
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
(i) Thông đồng, móc nối, bao che giữa NNT và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin NNT. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với NNT. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
(ii) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, hoặc không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
(iii) Sử dụng MST của NNT khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng MST của mình không đúng quy định của pháp luật.
(iv) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn và chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
(v) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin NNT. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, NNT, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
.png)
