Trên đây là hướng dẫn cách tính thuế đối với tiền ảo 2026 (bao gồm thuế GTGT, TNCN, TNDN đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa nói chung (tiền ảo nói riêng)).
>> Hướng dẫn ghi mẫu 01/TTĐB Nghị định 373 (Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026)
>> Hệ thống 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước từ 30/3/2026
Dưới đây là hướng dẫn cách tính thuế đối với tiền ảo 2026 bao gồm GTGT, TNCN, TNDN đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa nói chung (tiền ảo nói riêng) quy định tại Thông tư 32/2026/TT-BTC.
Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Do đó, không phải tính thuế GTGT đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tiền ảo.
(Theo Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BTC)
|
Đối tượng |
Cách tính thuế TNDN |
|
Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa |
20% X (Giá bán - Giá mua tài sản mã hóa chuyển nhượng - Các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng) Lưu ý: - Các chi phí phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định. - Không áp dụng đối với doanh nghiệp có doanh thu không quá 50 tỷ đồng/năm. |
|
Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa: - Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; - Tự doanh tài sản mã hóa; - Lưu ký tài sản mã hóa; - Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa. |
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%. Lưu ý: Không áp dụng đối với doanh nghiệp có doanh thu không quá 50 tỷ đồng/năm. |
|
Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa |
Nộp thuế thu TNDN theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần. |
(Theo Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BTC)
Nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1 % trên giá chuyển nhượng từng lần.
Thuế TNCN = 0,1% X Giá chuyển nhượng từng lần
(Theo Điều 5 Thông tư 32/2026/TT-BTC)
Trên đây toàn toàn bộ hướng dẫn cách tính thuế đối với tiền ảo 2026 (bao gồm thuế GTGT, TNCN, TNDN đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa nói chung (tiền ảo nói riêng)).

Cách tính thuế đối với tiền ảo 2026 (Thuế GTGT, TNCN, TNDN)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Nói một cách dễ hiểu, tài sản số là tài sản được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, tồn tại và giao dịch trên môi trường điện tử. Nó vẫn được công nhận là tài sản theo Bộ luật Dân sự, chỉ khác là hình thức biểu hiện bằng dữ liệu thay vì vật chất hữu hình.
Ví dụ tài sản số: Tên miền, email, ảnh, video, phầm mềm có giá trị thương mại,...
Tài sản mã hóa là một dạng đặc biệt của tài sản số, được tạo lập và xác thực bằng công nghệ mã hóa (như blockchain hoặc công nghệ tương tự). Nó có thể được phát hành, lưu trữ, chuyển giao một cách an toàn nhờ công nghệ.
Ví dụ tài sản mã hóa: Bitcoin, Ethereum, NFT,...
Xem chi tiết tại: Tài sản mã hóa là gì? Tài sản số là gì? Phân biệt tài sản mã hóa và tài sản số
Tại Công văn 5747/NHNN-PC ngày 21/7/2017 trả lời kiến nghị về việc thiết kế trung tâm máy tính Bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) lý giải:
“Tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm”.
Như vậy, tiền ảo, tiền mã hóa vẫn chưa được thừa nhận là có thể sử dụng cho mục đích thanh toán.
Tuy nhiên, tiền ảo, tiền mã hóa vẫn được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư từ năm 2026.
Tóm lại, từ ngày 01/01/2026, Nhà nước hợp pháp hành vi nhà đầu tư (người dân) dùng tài sản ảo của mình để thực hiện các hoạt động mục đích đầu tư, trao đổi… (không dùng cho mục đích thanh toán)





