Tại Nghị định 136/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định nâng mức trần thu nhập với cá nhân mua nhà ở xã hội lên 25 triệu đồng/tháng từ ngày 07/4/2026.
>> Mẫu đơn mua nhà ở xã hội 2026 (Nghị định 136/2026/NĐ-CP) và hướng dẫn cách ghi
>> Mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội 2026 (cập nhật tháng 8/2026)
Ngày 07/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP)
Tại Nghị định 136/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định nâng mức trần thu nhập với cá nhân mua nhà ở xã hội lên 25 triệu đồng/tháng.
Cụ thể tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP), cụ thể như sau:
Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
c) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
d) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
Như vậy, mức thu nhập được mua nhà ở xã hội từ ngày 07/4/2026 như sau:
- Người độc thân có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng.
- Người độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng
- Người đã kết hôn có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận của hai vợ chồng không quá 50 triệu đồng.
Lưu ý mức trên chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
>> Xem thêm: Cập nhật và tổng hợp điều kiện mua nhà ở xã hội 2026 mới nhất (cập nhật tháng 4/2026)

Từ 07/4/2026, nâng mức trần thu nhập được mua nhà ở xã hội lên 25 triệu đồng/tháng
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội từ 07/4/2026 được ban hành kèm theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội từ 07/4/2026 theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP

Căn cứ quy định tại Điều 76, khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) thì có 11 đối tượng sau đây được mua nhà ở xã hội năm 2026:
(i) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(ii) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(iii) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
Đối tượng quy định tại mục (ii), (iii) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nên tùy từng địa phương có thể áp dụng hoặc không áp dụng.
(iv) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(v) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(vi) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(vii) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
(viii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(ix) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(x) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(xi) Người có từ 02 con đẻ trở lên (áp dụng từ 01/7/2026)




