Tổng hợp toàn bộ văn bản hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực còn hiệu lực. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực của Chủ tịch UBND cấp xã từ tháng 11/2025.
>> 05 trường hợp chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 29/10/2025
Nghị định 23/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch có hiệu lực từ ngày 10/04/2015.
Dưới đây là tổng hợp văn bản hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP còn hiệu lực:
|
Tên văn bản |
Ngày hiệu lực |
|
Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. |
20/04/2020 |
|
Công văn 1352/HTQTCT-CT năm 2015 về việc triển khai thực hiện Nghị định 23/2015/NĐ-CP. |
10/03/2015 |
Trên đây là 02 văn bản hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực còn hiệu lực.
![]() |
Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Công chứng 2024 |

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2025) quy định thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực của Chủ tịch UBND cấp xã từ tháng 11/2025 như sau:
(i) Chứng thực bản sao từ bản chính của các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan và tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
(ii) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản.
(iii) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
(iv) Chứng thực các giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
(v) Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.
(vi) Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định pháp luật về nhà ở.
(vii) Chứng thực di chúc.
(viii) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.
(ix) Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
Căn cứ Điều 6 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP) quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử như sau:
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử
1. Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao không được yêu cầu xuất trình bản sao có chứng thực, chỉ có quyền yêu cầu xuất trình bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh khi có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp.
2. Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh nếu thấy cần thiết.
3. Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng bản điện tử thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng bản điện tử đó, không được yêu cầu nộp bản giấy hoặc bản sao có chứng thực; trừ trường hợp có căn cứ cho rằng bản điện tử giả mạo, bất hợp pháp thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết.




