Dưới đây là 05 trường hợp chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực từ ngày 01/11/2025 được quy định tại Nghị định 280/2025/NĐ-CP.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 29/10/2025
>> Thời gian thực hiện chỉ định thầu rút gọn 2025
Ngày 27/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 280/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/11/2025) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, quy định việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực trong các trường hợp sau đây:
(i) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
(ii) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
(iii) Chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.
(iv) Chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở.
(v) Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại khoản (ii), (iii) và (iv) nêu trên.
Như vậy, kể từ ngày 01/11/2025, người dân có thể chứng thực bản sao, chữ ký, giao dịch liên quan đến động sản, di chúc, văn bản từ chối nhận di sản hoặc văn bản ủy quyền nhà đất tại bất kỳ UBND xã, phường nào, không còn giới hạn bởi địa bàn cư trú.
Trên đây là 05 trường hợp chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.
![]() |
Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Công chứng 2024 |

05 trường hợp chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 6 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP), quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc tiếp nhận bản sao, giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng văn bản điện tử như sau:
(i) Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao không được yêu cầu xuất trình bản sao có chứng thực, chỉ có quyền yêu cầu xuất trình bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh khi có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp.
(ii) Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh nếu thấy cần thiết.
(iii) Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ, tài liệu được cấp dưới dạng bản điện tử thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng bản điện tử đó, không được yêu cầu nộp bản giấy hoặc bản sao có chứng thực; trừ trường hợp có căn cứ cho rằng bản điện tử giả mạo, bất hợp pháp thì phải xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Căn cứ Điều 17 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP), quy định thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc như sau:
(i) Hồ sơ đề nghị cấp bản sao từ sổ gốc bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính trong trường hợp sau đây:
+ Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính.
+ Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết.
(ii) Cách thức thực hiện thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc:
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc xuất trình các giấy tờ quy định tại khoản (i) để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra;
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải gửi kèm hồ sơ quy định tại khoản (i) và 01 phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận;
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc có thể nộp bản điện tử hoặc bản sao điện tử giấy tờ quy định tại khoản (i).
Lưu ý:
- Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao; nội dung bản sao phải đúng theo sổ gốc. Trường hợp sổ gốc không còn được lưu trữ hoặc không có thông tin theo yêu cầu thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.
Kết quả được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo phương thức người yêu cầu đã đăng ký.
- Thời hạn cấp bản sao từ sổ gốc phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ; trừ trường hợp quy định tại các Điều 21, 33 và Điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
Thời hạn được tính từ ngày cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ trực tiếp, theo dấu bưu điện đến hoặc theo thời điểm hệ thống dịch vụ công ghi nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.



